Nghị quyết

Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2016

Số hiệu: 183/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
11/12/2015
Ngày hiệu lực
21/12/2015
Người ký
Đoàn Thị Hậu
Chức danh người ký
Ủy viên Thường trực
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

NGHỊ QUYẾT      

Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn,

dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ

dự toán ngân sách địa phương năm 2016

                                                                     ____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHOÁ XV KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016; Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;

Sau khi xem xét báo cáo và Tờ trình số 95/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định dự toán thu Ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi Ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2016 như sau:

1. Tổng thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2016:    7.600.000 triệu đồng

Trong đó:

a) Thu nội địa:                                                           1.090.000 triệu đồng

b) Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu                                  6.500.000 triệu đồng

- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường hàng hóa nhập khẩu:                                                 1.700.000 triệu đồng                                            

- Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu:               4.800.000 triệu đồng

          c) Các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 10.000 triệu đồng                                    

2. Thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới:  330.000 triệu đồng

3. Thu huy động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn vay Kho bạc nhà nước và Ngân hàng phát triển: 285.000 triệu đồng

4. Tổng thu ngân sách địa phương năm 2016 là: 6.993.034 triệu đồng

Gồm:

          a) Thu điều tiết:                                                         1.034.525 triệu đồng

          b) Thu bổ sung cân đối ổn định:                                    2.541.842 triệu đồng

c)Thu bổ sung thực hiện các chính sách tiền lương theo quy định hiện hành:                           1.568.050 triệu đồng

d) Thu bổ sung có mục tiêu:  1.821.565 triệu đồng

đ) Thu chuyển nguồn năm 2015 sang 2016 để thực hiện các chính sách tiền lương theo quy định hiện hành: 27.052 triệu đồng

5. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2016 là: 6.993.034 triệu đồng

a) Chi cân đối ngân sách địa phương:        5.171.469 triệu đồng

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung:       621.000 triệu đồng

- Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất:   30.000 triệu đồng

- Chi thường xuyên:                                       4.415.639 triệu đồng

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.400 triệu đồng

- Chi dự phòng ngân sách địa phương:           103.430 triệu đồng

b) Chi các chương trình mục tiêu, một số chương trình, dự án, nhiệm vụ khác:                                  1.821.565 triệu đồng                   

6. Chi từ nguồn thu phí sử dụng bến, bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới: 330.000 triệu đồng

Trong đó: - Chi đầu tư xây dựng cơ bản:                     300.000 triệu đồng

                - Chi hỗ trợ các lực lượng làm nhiệm vụ thu phí và các trung tâm quản lý cửa khẩu:                                                                     30.000 triệu đồng

7. Các khoản chi quản lý qua ngân sách nhà nước:     10.000 triệu đồng

8. Chi trả nợ gốc vay đầu tư cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn vay Kho bạc nhà nước và Ngân hàng phát triển:    285.000 triệu đồng

9. Phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2016 như sau:

a) Giao nhiệm vụ thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2016: 7.600.000 triệu đồng                                        

- Cục Hải quan thu:   6.500.000 triệu đồng

+ Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường hàng hóa nhập khẩu:  1.700.000 triệu đồng    

+ Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu:    4.800.000 triệu đồng

- Cục Thuế tỉnh và các đơn vị tỉnh thu:          582.000 triệu đồng

- Các huyện, thành phố thu:          508.000 triệu đồng

- Giao nhiệm vụ thu các khoản thu quản lý qua Ngân sách nhà nước: 10.000 triệu đồng

Gồm: Thu xổ số kiến thiết:   10.000 triệu đồng

b) Giao nhiệm vụ thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới:   330.000 triệu đồng

c) Giao nhiệm vụ thu vay đầu tư cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn vay Kho bạc nhà nước và Ngân hàng phát triển:  285.000 triệu đồng

d) Phân bổ dự toán chi Ngân sách địa phương năm 2016: 6.993.034 triệu đồng

- Chi trong cân đối ngân sách địa phương:  5.171.469 triệu đồng

+ Chi ngân sách cấp tỉnh:     2.067.643 triệu đồng

+ Chi ngân sách cấp huyện, thành phố:   3.103.826  triệu đồng

- Chi các chương trình mục tiêu quốc gia, một số chương trình, dự án, nhiệm vụ khác:                       1.821.565 triệu đồng

+ Chi ngân sách cấp tỉnh:  1.436.712 triệu đồng

+ Chi ngân sách cấp huyện, thành phố:   384.853 triệu đồng

đ) Bổ sung cho các huyện, thành phố:   3.106.513 triệu đồng

e) Giao nhiệm vụ chi quản lý qua ngân sách nhà nước:  10.000 triệu đồng

- Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết:   10.000 triệu đồng

f) Giao nhiệm vụ chi từ nguồn thu phí sử dụng bến, bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới: 330.000 triệu đồng

Trong đó: - Chi đầu tư xây dựng cơ bản:  300.000 triệu đồng

                - Chi hỗ trợ các lực lượng làm nhiệm vụ thu phí và các trung tâm quản lý cửa khẩu:                                                          30.000 triệu đồng

g) Giao nhiệm vụ chi trả nợ gốc vay đầu tư cơ sở hạ tầng nguồn vốn vay Kho bạc nhà nước và Ngân hàng phát triển:  285.000 triệu đồng

   (Chi tiết phương án phân bổ như các biểu phụ lục kèm theo Nghị quyết này).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai  thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XV, kỳ họp thứ mười hai thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.