NGHỊ QUYẾTVề việc phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương năm 2009_____________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ, về việc ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương; Sau khi xem xét Báo cáo số: 231/BC-UBND ngày 18/11/2010 của UBND tỉnh Lai Châu về tổng quyết toán ngân sách địa phương năm; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế & ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương năm 2009: a. Tổng quyết toán thu Ngân sách địa phương: 3.522.305.071.892 đồng * Tổng thu NSNN trên địa bàn: 238.622.806.119 đồng - Ngân sách Trung ương hưởng: 3.860.493.650 đồng - Ngân sách địa phương hưởng : 234.762.312.469 đồng + Ngân sách tỉnh hưởng: 118.318.805.388 đồng + Ngân sách huyện, thị hưởng: 112.179.762.371 đồng + Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng: 4.263.744.710 đồng * Tổng thu ngân sách từ nguồn kết dư năm trước: 123.894.148.485 đồng - Ngân sách tỉnh: 91.733.743.249 đồng - Ngân sách huyện, thị xã: 30.877.090.295 đồng - Ngân sách xã, phường, thị trấn: 1.283.314.941 đồng * Thu chuyển nguồn: 710.907.436.343 đồng - Ngân sách tỉnh: 549.656.991.363 đồng - Ngân sách huyện, thị xã: 156.295.528.097 đồng - Ngân sách xã, phường, thị trấn: 4.954.916.883 đồng * Thu vay để đầu tư cơ sở hạ tầng: 90.000.000.000 đồng * Thu trợ cấp từ ngân sách Trung ương: 2.362.741.174.595 đồng b. Quyết toán chi ngân sách địa phương: 3.297.818.832.242 đồng - Chi đầu tư phát triển: 341.951.122.433 đồng - Chi thường xuyên: 1.365.960.902.448 đồng - Chi Bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.986.000.000 đồng - Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 286.440.778.258 đồng - Chi thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ khác: 494.362.595.722 đồng - Chi từ nguồn thu để lại theo quy định: 6.507.790.693 đồng - Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2009: 800.609.642.688 đồng + Ngân sách tỉnh: 621.030.292.270 đồng + Ngân sách huyện, Thị xã: 175.670.368.485 đồng + Ngân sách xã, phường, thị trấn: 3.908.981.933 đồng Điều 2. Phê chuẩn số kết dư ngân sách năm 2009: Tổng số: 224.486.239.650 đồng - Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 1.816.950.318 đồng - Kết dư ngân sách huyện, thị xã: 49.800.036.884 đồng - Kết dư ngân sách tỉnh: 172.869.252.448 đồng + Kết dư Chương trình MTQG, chương trình mục tiêu nhiệm vụ khác (Vốn đầu tư) và bố trí tiếp chi năm 2010 là: 111.287.668.277 đồng. + Kết dư Chương trình MTQG, chương trình mục tiêu nhiệm vụ khác (Vốn sự nghiệp) và bố trí tiếp chi năm 2010 là: 887.395.096 đồng. + Kết dư một số Chương trình, mục tiêu nhiệm vụ của địa phương; tăng thu ngân sách tỉnh, nguồn tiết kiệm để thực hiện cải cách tiền lương và bố trí tiếp chi nhiệm vụ năm 2010 là: 60.694.189.075 đồng. Điều 3. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao cho Thường trực HĐND, các ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. ___________________________ Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. |
Về việc phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương năm 2009
Số hiệu: 183/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 9/12/2010
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2010
- Người ký
- Giàng Páo Mỷ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 744/QĐ-UBND (hiệu lực 21/07/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 09/12/2010Ban hành
- 19/12/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 21/07/2015Thay thế bởi Quyết định 744/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu
Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030
Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.