Nghị quyết

Về dự toán ngân sách năm 2005

Số hiệu: 183/2004/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
17/12/2004
Ngày hiệu lực
17/12/2004
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

 KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 2

(Từ ngày 15 - 17/12/2004)

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán ngân sách năm 2005

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003, Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 194/2004/QĐ-TTg ngày 17/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2005 tỉnh Hưng Yên.

Sau khi xem xét báo cáo số 75/BC-UB ngày 14/12/2004 của UBND tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ

I. Phân bổ nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2005 như sau:

A. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.100 tỷ đồng

Trong đó:

1. Thu nội địa                                                         500.000 triệu đồng

- Thu từ doanh nghiệp NN do Trung ương quản lý:       350.000 triệu đồng

- Thu từ doanh nghiệp NN do địa phương quản lý:           3.000 triệu đồng

- Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:          90.000 triệu đồng

- Thu từ khu vực CTN, dịch vụ ngoài quốc doanh:          64.000 triệu đồng

- Thu lệ phí trước bạ:                                                   15.500 triệu đồng

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp:                                   1.150 triệu đồng

- Thuế nhà đất:                                                             5.500 triệu đồng

- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:                4.000 triệu đồng

- Thu xổ số kiến thiết:                                                   2.000 triệu đồng

- Thu phí xăng dầu:                                                    25.000 triệu đồng

- Thu phí và lệ phí:                                                       9.000 triệu đồng

- Thuế chuyển quyền sử dụng đất:                                  6.500 triệu đồng

- Thu tiền sử dụng đất:                                               186.650 triệu đồng

- Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước:                                  2.500 triệu đồng

- Thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước:                      200 triệu đồng

- Thu khác ngân sách:                                                   10.000 triệu đồng

- Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích….tại xã:           39.000 triệu đồng

2. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu:                   600.000 triệu đồng

- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB hàng hóa nhập khẩu:

                                                                               350.000 triệu đồng

- Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu:                 250.000 triệu đồng

B. Tổng chi ngân sách nhà nước ở địa phương:    931.803 triệu đồng

Bao gồm:

- Chi đầu tư phát triển:                                              279.080 triệu đồng

(Trong đó chi trả nợ các khoản huy động đầu tư 40.500 triệu đồng)

- Chi thường xuyên:                                                  552.862 triệu đồng

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:                                1.200 triệu đồng

- Chi CTMT quốc gia và các dự án:                               43.306 triệu đồng

- Dự phòng, nguồn làm lương mới:                              55.535 triệu đồng

Được phân bổ cụ thể như sau:

1. Phân bỏ chi khu vực tỉnh:                          473.436 triệu đồng

a) Chi đầu tư XDCB:                                           171.792 triệu đồng

Trong đó:

- Chi trả nợ vay QHT và Kho bạc:                           40.500 triệu đồng

- Chi XDCB tập trung:                                          111.792 triệu đồng

- Chi từ nguồn TW bổ sung CTDA:                        19.500 triệu đồng

b) Chi hành chính sự nghiệp:                              198.948 triệu đồng

c) Chi một số nhiệm vụ khác:                                10.373 triệu đồng

d) Nguồn để làm lương:                                       36.603 triệu đồng

đ) Chi chương trình mục tiêu quốc gia:                  43.306 triệu đồng

e) Dự phòng:                                                      12.414 triệu đồng

2. Phân bổ ngân sách cấp huyện:                  348.630 triệu đồng

Trong đó:

- Chi đầu tư XDCB:                                              107.288 triệu đồng

- Chi thường xuyên:                                             236.687 triệu đồng

- Dự phòng:                                                           4.655 triệu đồng

PHÂN BỔ CỤ THỂ TỪNG HUYỆN, THỊ XÃ NHƯ SAU

ĐVT: triệu đồng

Đơn vị

Tổng chi ngân sách cấp huyện

Số được bổ sung tính từ NS tỉnh

Tổng số

Chi XDCB

Chi thường xuyên

Dự phòng

 

Thị xã Hưng Yên

61.276

36.788

24.027

460

10.325 

Huyện Tiên Lữ 

32.081

8.600

23.026

455

25.841

Huyện Phù Cừ 

23.883

4.600

18.908

375

22.217

Huyện Ân Thi 

33.056

4.600

27.896

550

31.452

Huyện Kim Động 

34.715

9.100

25.109

496

28.737

Huyện Khoái Châu 

43.394

8.600

34.129

665

36.712

Huyện Mỹ Hào 

26.908

8.000

18.542

366

17.882

Huyện Yên Mỹ 

36.724

11.000

25.214

500

25.722

Huyện Văn Lâm 

28.234

8.000

19.841

393

17.485

Huyện Văn Giang 

28.359

8.000

19.964

395

22.270

 

 

3. Phân bổ chi ngân sách cấp xã:                        109.737 triệu đồng

Trong đó:

- Thu điều tiết ngân sách xã:                                         65.563 triệu đồng

- Bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh:                              40.174 triệu đồng

- Bổ sung có mục tiêu:                                                    4.000 triệu đồng

PHÂN BỔ CỤ THỂ TỪNG HUYỆN, THỊ XÃ NHƯ SAU

ĐVT: triệu đồng 

Đơn vị

Tổng chi

Trong đó

Thu điều tiết

Cân đối

bổ sung

Thị xã Hưng Yên 

9.502

7.981

1.521

Huyện Tiên Lữ 

9.545

5.779

3.766

Huyện Phù Cừ 

7.356

2.768

4.588

Huyện Ân Thi 

10.888

2.516

8.372

Huyện Kim Động 

10.763

4.789

5.974

Huyện Khoái Châu 

15.770

9.887

5.883

Huyện Mỹ Hào 

8.996

6.125

2.841

Huyện Yên Mỹ 

11.391

7.401

3.960

Huyện Văn Lâm 

8.556

7.466

1.090

Huyện Văn Giang 

13.030

10.851

2.179

Chi mục tiêu

4.000

 

 

 

II. Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý một số vấn đề sau

1. Đối với từng cấp ngân sách, ngay từ đầu năm phải tập trung rà soát, quản lý chặt chẽ các nguồn thu, nhất là các sắc thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ và thu kịp thời các khoản thu vào ngân sách nhà nước. Quản lý chặt chẽ nguồn thu từ đất đai.

2. Tăng cường kiểm tra, thanh tra chống thất thu, xử lý nghiêm minh các trường hợp nợ đọng, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, nhất là đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu vi phạm thực hiện nghĩa vụ thuế.

3. Kiểm soát chặt chẽ chi thường xuyên, đảm bảo chi đúng dự toán, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí. Chú trọng chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát chi ngân sách xã, không để tiếp tục phát sinh nợ lương, sinh hoạt phí và các khoản chi tỉnh đã cân đối cho ngân sách xã.

4. Bố trí nguồn kinh phí để thực hiện cải cách tiền lương năm 2005 theo đúng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

5. Tăng cường đầu tư từ ngân sách và cho phép được sử dụng một phần từ nguồn thu sử dụng đất để thực hiện công tác quy hoạch, quản lý đất đai nhằm hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong năm 2005.

6. Đối với hai khoản: 3 tỷ đồng kinh phí tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn ở mục chi ngân sách khu vực tỉnh và khoản 4 tỷ đồng chi ở khoản chi mục tiêu bổ sung ngân sách xã, 43.306 triệu đồng chương trình mục tiêu quốc gia, giao Thường trực Hội đồng nhân dân thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ cụ thể đến từng đơn vị được hưởng thụ ngân sách theo luật định.

III. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV – Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 17/12/2004.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.