|
NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ vào điều 53 của Hiến pháp năm 1959; Căn cứ vào Nghị quyết số 38/NQ-QHK6, ngày 24 tháng 11 năm 1976 về việc thành lập Toà án nhân dân đặc biệt; Để tăng cường bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, tăng cường bảo vệ trật tự xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân tiến hành thắng lợi công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở thành phố Hồ Chí Minh; Theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
QUYẾT NGHỊ: Điều 1 Nay giao cho Toà án nhân dân đặc biệt, được thành lập theo Nghị quyết số 38 NQ/QHK6, ngày 24 tháng 11 năm 1976 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, thẩm quyền xét xử những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng về trật tự xã hội xảy ra tại thành phố Hồ Chí Minh: giết người, cướp của, tống tiền, bắt cóc, đốt nhà, tổ chức lưu manh trộm cướp, hiếp dâm. Điều 2 Trong trường hợp tuyên án tử hình, người bị kết án có quyền xin Uỷ ban thường vụ Quốc hội ân giảm án tử hình trong thời hạn ba ngày kể từ ngày tuyên án. Nếu có đơn xin ân giảm án tử hình thì trong hạn mười ngày sau khi nhận được hồ sơ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao phải trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xét. Điều 3 Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị đối với bản án tử hình trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, để Toà án nhân dân tối cao xét xử lại. Điều 4 Quá thời hạn ghi ở điều 2 và điều 3, nếu Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không kháng nghị, và nếu người bị kết án tử hình không xin ân giảm, thì Toà án nhân dân đặc biệt ra lệnh thi hành án. Điều 5 Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chán án Toà án nhân dân đặc biệt, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Điều 6 Nghị quyết này có hiệu lực cho đến khi có quyết định mới của Uỷ ban thường vụ Quốc hội./. |
Nghị quyết
Về việc giao cho Toà án nhân dân đặc biệt có thẩm quyền xét xử những tội phạm nghiêm trọng về trật tự an toàn xã hội
Số hiệu: 181/NQ-QHK6
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 23/1/1978
- Ngày hiệu lực
- 23/1/1978
- Người ký
- Trường Chinh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch Quốc hội
Còn hiệu lựcNghị quyết
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
09/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2025Pháp lệnh
108/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2025Nghị quyết
106/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
107/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
104/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
105/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Chương trình lập pháp năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.