Nghị quyết

Quy định mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2025-2026

Số hiệu: 180/2025/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
10/12/2025
Ngày hiệu lực
10/12/2025
Người ký
Nguyễn Hồng Lĩnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Giáo dục mầm non Giáo dục tiểu học Giáo dục trung học
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

   Số: 180/2025/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2025-2026

 

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ các nghị định của Chính phủ: số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 669/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh tại về quy định mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2025-2026; Báo cáo thẩm tra số 712/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2025-2026.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục công lập khác có thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục theo quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 8, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và mức ngân sách nhà nước cấp bù để thực hiện miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đối với người học theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2025-2026.

b) Các nội dung chưa quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông dân lập, tư thục

1. Mức học phí từ năm học 2025-2026 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên

a) Mức học phí học trực tiếp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:

TT

Cấp học, bậc học

Mức học phí

(đồng/học sinh/tháng)

1

Mầm non

180.000

2

Tiểu học

100.000

3

Trung học cơ sở

120.000

4

Trung học phổ thông

170.000

 

 

Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục công lập khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

b) Mức học phí học trực tuyến (học online) bằng 75% mức học phí học trực tiếp quy định tại điểm a khoản này. Mức học phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.

2. Ngân sách nhà nước cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập bằng mức học phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Mức ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tư thục, dân lập bằng mức học phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Trường hợp mức học phí theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh cao hơn mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thì mức hỗ trợ học phí được tính bằng mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

4. Thời gian hỗ trợ, mức hỗ trợ học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật:

a) Thời gian hỗ trợ học phí tính theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường) nhưng không vượt quá 09 tháng/năm học;

b) Mức hỗ trợ bằng mức quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2025 và thay thế Nghị quyết số 126/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2023-2024.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 34 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo;

- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;

- Kiểm toán nhà nước khu vực II;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- TTr: Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;

- Trung tâm CB-TH, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ, TH2.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Hồng Lĩnh

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non Giáo dục tiểu học Giáo dục trung học

24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2025Quyết định
07/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định về học phí năm học 2023-2024; mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, mức chi trả cho đối tượng miễn, giảm học phí, mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập có cấp tiểu học từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 4/7/2024Nghị quyết
465/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/6/2024Nghị quyết
11/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ điểm 3.6 khoản 1 Điều 3 và sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/10/2023Nghị quyết
15/2021/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức thu học phí năm học 2021-2022 đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/12/2021Nghị quyết
09/2017/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2017-2018

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 17/7/2017Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hà Tĩnh

183/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
171/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
172/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
177/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, học sinh, sinh viên nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào học tập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
179/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 107/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
169/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định chế độ ưu đãi tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa, dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.