|
NGHỊ QUYẾT Quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật; Xét Tờ trình số 0434/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau dự thảo Nghị quyết quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 183/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị quyết này quy định chi tiết khoản 3 Điều 12 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật, gồm: a) Mức hỗ trợ cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhỏ và vừa có động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc Danh mục các bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc bệnh do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam được xác định theo quy định của pháp luật; b) Mức hỗ trợ người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 2. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2025/NĐ-CP và các văn bản có liên quan theo quy định hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ sở sản xuất quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP. 2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 3. Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP. 4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Mức hỗ trợ đối với động vật, sản phẩm động vật quy định tại Điều 6 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP 1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi; b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi; c) Lợn: 40.000 đồng/kg hơi; d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi; đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi; e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi; g) Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg. 2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản a) Tôm hùm giống: 10.000 đồng/con; b) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10.000.000 đồng/01 triệu con; c) Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg; d) Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): 9.000.000 đồng/ha; đ) Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): 12.000.000 đồng/ha; e) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: 20.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi 50 - 100 con/m2); 30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi trên 100 - 250 con/m2); 50.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m2); g) Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha; h) Diện tích nuôi cá tra thâm canh: 50.000.000 đồng/ha; i) Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 30.000.000 đồng/ha; k) Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh: 20.000 đồng/kg; l) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 5.000 đồng/kg; m) Hải sản nuôi lồng, bè: 10.000 đồng/kg. 3. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau bị thiệt hại do dịch bệnh động vật được hỗ trợ bằng mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và Điều 4 Nghị quyết này. Điều 4. Mức hỗ trợ đối với động vật, sản phẩm động vật khác chưa được quy định tại Điều 6 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP 1. Tôm càng xanh giống từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10.000.000 đồng/01 triệu con. 2. Cua giống: 10.000.000 đồng/01 triệu con. 3. Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (chuyên tôm): 9.000.000 đồng/ha. 4. Diện tích nuôi tôm càng xanh quảng canh: 9.000.000 đồng/ha. 5. Diện tích nuôi thủy sản khác (cua, hai mãnh vỏ, Artemia,…): 10.000.000 đồng/ha. Điều 5. Mức hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật 1. Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết. 2. Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết. Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Nguồn ngân sách nhà nước và nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để thực hiện hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP. 2. Ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 3 Điều 3 và đối với động vật, sản phẩm động vật khác quy định tại Điều 4 Nghị quyết này. Điều 7. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Điều 8. Quy định chuyển tiếp Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật (không bao gồm đối tượng hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa) và hồ sơ đề nghị hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng chưa thực hiện hỗ trợ từ ngày Nghị định số 116/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, việc hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2025/NĐ-CP. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025.
|
Nghị quyết
Quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 18/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
- Ngày ban hành
- 9/12/2025
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2026
- Người ký
- Phạm Văn Thiều
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chăn nuôi, Thú y
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 64/2025/QH15
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 116/2025/NĐ-CP
Quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật
Còn hiệu lựcLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcLuật · 87/2025/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcLuật · 89/2025/QH15
Ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chăn nuôi, Thú y
'44/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'61/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
71/2025/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với giống gốc vật nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2025Thông tư
'32/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và vùng nuôi chim yến trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
66/2025/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Quy định về chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
159/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 29/10/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.