Nghị quyết

Quy định nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 18/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
16/7/2021
Ngày hiệu lực
26/7/2021
Người ký
Lê Trường Lưu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy định nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù

đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế

____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 2

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số  26/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao;

Xét Tờ trình số 6049/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa – xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Đối tượng áp dụng

a) Huấn luyện viên, vận động viên đang tập trung tập huấn và thi đấu tại Đội tuyển năng khiếu để tham gia các giải thi đấu theo quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 37 Luật Thể dục, thể thao năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao năm 2018.

b) Huấn luyện viên, vận động viên đang tập trung tập huấn và thi đấu tại Đội tuyển cấp huyện tham gia thi đấu các giải thể thao do cấp tỉnh tổ chức.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đội tuyển năng khiếu là đội tuyển bao gồm các huấn luyện viên, vận động viên đang tập trung tập huấn và thi đấu theo hình thức đào tạo tập trung tại các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển tài năng thể thao thuộc Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế (không thuộc đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh).

2. Đội tuyển cấp huyện là đội tuyển bao gồm các huấn luyện viên, vận động viên được các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức tuyển chọn, tập luyện để tham gia thi đấu các giải thể thao do cấp tỉnh tổ chức.

Điều 3. Nội dung và mức chi

1. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập huấn hoặc thi đấu (bao gồm cả huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn hoặc thi đấu).

2. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn

a) Tập huấn ở trong nước: Là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập huấn theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức chi cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày.

STT

Huấn luyện viên, vận động viên

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển năng khiếu

150.000

2

Đội tuyển cấp huyện

150.000

b) Tập huấn ở nước ngoài: Huấn luyện viên, vận động viên thể thao khi tập huấn ở nước ngoài được hưởng chế độ ăn hàng ngày theo thư mời hoặc hợp đồng ký kết giữa cơ quan quản lý vận động viên với cơ sở đào tạo ở nước ngoài trên cơ sở quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

c) Kinh phí chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập huấn ở nước ngoài được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước chi sự nghiệp thể dục, thể thao; giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

3. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu

a) Mức chi cụ thể

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày.

STT

Huấn luyện viên, vận động viên

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển năng khiếu

240.000

2

Đội tuyển cấp huyện

240.000

b) Tại các giải thể thao trong Điều lệ tổ chức giải có quy định chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thì các huấn luyện viên, vận động viên được hưởng mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải (huấn luyện viên, vận động viên không hưởng mức ăn hàng ngày quy định tại điểm a Khoản này).

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển do địa phương quản lý (Đội tuyển cấp huyện và đội tuyển năng khiếu).

 2. Khuyến khích các Liên đoàn, Hiệp hội Thể thao tỉnh, các đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên và các tổ chức liên quan khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 20/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VIII, Kỳ họp lần thứ 2 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2021./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

33/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
40/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
43/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.