|
NGHỊ QUYẾT Quy định chế độ hỗ trợ đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Bình Dương __________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; Xét Tờ trình số 5601/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ hỗ trợ đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm; điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 93/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Bình Dương thuộc Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân 02 cấp tỉnh Bình Dương. 2. Mức chi hỗ trợ a) Hỗ trợ công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm - Cấp tỉnh: + Cơ quan điều tra: 1.700.000 đồng/vụ. + Viện kiểm sát nhân dân: 700.000 đồng/vụ. - Cấp huyện: + Cơ quan điều tra: 900.000 đồng/vụ. + Viện kiểm sát nhân dân: 600.000 đồng/vụ. b) Hỗ trợ công tác điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự - Cấp tỉnh: + Cơ quan điều tra: 2.200.000 đồng/vụ. + Viện kiểm sát nhân dân: 1.200.000 đồng/vụ. + Toà án nhân dân: 1.400.000 đồng/vụ. - Cấp huyện: + Cơ quan điều tra: 1.400.000 đồng/vụ. + Viện kiểm sát nhân dân: 800.000 đồng/vụ. + Toà án nhân dân: 800.000 đồng/vụ. 3. Điều kiện hỗ trợ a) Đối với công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm: phải có Quyết định khởi tố vụ án hình sự hoặc Quyết định không khởi tố vụ án hình sự. b) Đối với công tác điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự - Giai đoạn điều tra: phải có Bản kết luận điều tra vụ án hình sự hoặc Quyết định chuyển vụ án hình sự (ngoài tỉnh) để tiếp tục điều tra, xử lý theo thẩm quyền. - Giai đoạn truy tố và kiểm sát xét xử: phải có Cáo trạng truy tố hoặc Bản án hoặc Quyết định đình chỉ vụ án hình sự. - Giai đoạn xét xử: phải có Bản án hoặc Quyết định đình chỉ vụ án hình sự. 4. Việc lập dự toán, quyết toán a) Đối với công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm: do Cơ quan điều tra thực hiện. b) Đối với công tác điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự: do từng ngành thực hiện. 5. Nguồn kinh phí thực hiện: từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành (kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
|
Nghị quyết
Quy định chế độ hỗ trợ đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết nguồn tin về tội phạm; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 18/2020/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
- Ngày ban hành
- 10/12/2020
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2021
- Người ký
- Võ Văn Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện Dự án Camera giám sát an ninh, an toàn giao thông từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người làm việc khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Quy định về chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động đối với Đội Dân phòng ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.