|
NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh năm 2019 ___________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai 45/2013QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 15 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị quyết số 72/NQ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét Tờ trình số 9103/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để sử dụng vào mục đích khác trên địa bàn tỉnh năm 2019 và Tờ trình số 1367/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua danh mục các công trình, dự án (bổ sung) cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để sử dụng vào mục đích khác trên địa bàn tỉnh năm 2019; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất; danh mục các công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng năm 2019 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau: 1. Thông qua danh mục 291 công trình, dự án cần thu hồi đất (chi tiết tại Phụ lục 01 đính kèm). 2. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác để thực hiện 198 công trình, dự án (chi tiết tại Phụ lục 02 đính kèm). 3. Cho phép tiếp tục thực hiện 43 công trình, dự án thu hồi đất và 24 công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang mục đích khác được chuyển tiếp từ năm 2015 và 2016 sang thực hiện năm 2019 (chi tiết tại phụ lục 03 đính kèm). 4. Tiếp tục thực hiện 239 công trình, dự án cần thu hồi đất và 151 công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang mục đích khác của các năm 2017 và 2018 theo đúng quy định của Luật Đất đai (chi tiết tại phụ lục 04 và phụ lục 05 đính kèm). Điều 2. Hủy bỏ 81 công trình, dự án cần thu hồi đất và 50 công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang mục đích khác đến nay chưa triển khai thực hiện (chi tiết tại phụ lục 06 đính kèm). Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh a) Triển khai thực hiện Nghị quyết. Thực hiện công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng tại Điều 2 Nghị quyết này. Quá trình thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng phải thực hiện việc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. b) Trường hợp phát sinh nhu cầu sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội quan trọng cấp bách mà chưa có trong danh mục được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết này thì Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất để tổ chức thực hiện theo quy định, đồng thời tổng hợp bổ sung vào danh mục và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2018./. |
Nghị quyết
Về việc thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh năm 2019.
Số hiệu: 18/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 7/12/2018
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2018
- Người ký
- Lê Trường Lưu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 84/QĐ-UBND (hiệu lực 13/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 07/12/2018Ban hành
- 20/12/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 05/10/2024Thay thế bởi Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND
- 13/01/2025Thay thế bởi Quyết định 84/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 84/QĐ-UBND
Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2024
Còn hiệu lựcNghị quyết · 17/2024/NQ-HĐND
Bãi bỏ một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
33/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
40/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
43/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.