|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức phân bổ, một số nội dung, mức chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các nội dung bảo đảm trật tự an toàn giao thông; Xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định mức phân bổ, một số nội dung, mức chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức phân bổ, một số nội dung, mức chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực An toàn giao thông giai đoạn 2019 - 2020 và một số nội dung chi, mức chi phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Các nội dung, mức chi khác phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan. b) Đối tượng áp dụng: Nghị quyết này áp dụng đối với Công an tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh, các lực lượng trực tiếp tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông trực thuộc tỉnh, Ban An toàn giao thông các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông giai đoạn 2019 - 2020: - Phân bổ 60% kinh phí ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương cho lực lượng Công an tỉnh để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông. - Phân bổ 40% kinh phí ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương cho Ban An toàn giao thông tỉnh, Thanh tra Sở Giao thông vận tải tỉnh, Ban An toàn giao thông các huyện, thành phố, các nhiệm vụ đặc thù của các đơn vị cụ thể để thực hiện khắc phục sự cố bảo đảm an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông và các nhiệm vụ khác phục vụ trực tiếp công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông; trong đó dành tối thiểu 15% cho nội dung chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác và tăng cường cơ sở hạ tầng bảo đảm trật tự an toàn giao thông. 3. Quy định một số nội dung chi, mức chi phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông không được quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: a) Chi hỗ trợ cho các thành viên Ban an toàn giao thông, công chức giúp việc Ban an toàn giao thông: - Cấp tỉnh: 800.000 đồng/người/tháng - Cấp huyện: 600.000 đồng/người/tháng. b) Chi bồi dưỡng cho cán bộ và các lực lượng tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông: - Chi bồi dưỡng cho lực lượng Thanh tra Sở Giao thông vận tải trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông ban đêm: 100.000 đồng/người/ca (01 ca từ đủ 04 giờ trở lên). - Chi huy động các lực lượng thực hiện công tác bảo đảm an toàn giao thông, giải tỏa hành lang giao thông, cảnh giới đường ngang qua đường sắt...: Mức chi không quá 100.000 đồng/người/ngày. c) Chi hỗ trợ cho cán bộ bị thương, tai nạn khi đang làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông: Mức chi không quá 03 lần mức lương cơ sở hiện hành áp dụng đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp/người. Mức độ bị thương tai nạn do Thủ trưởng đơn vị được giao dự toán xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật, tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình. d) Chi hỗ trợ cho gia đình cán bộ hy sinh đang làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông: Mức chi bằng 06 lần mức lương cơ sở hiện hành áp dụng đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp/người. 4. Quy định mức chi đối với nội dung: Chi xây dựng kế hoạch và biện pháp phối hợp các cơ quan, ban, ngành và chính quyền các cấp (bao gồm cả cấp xã) trong việc thực hiện các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông; chi xây dựng các chương trình, đề án về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, nhân rộng các mô hình điểm về bảo đảm trật tự an toàn giao thông: - Cấp tỉnh: 600.000đồng/văn bản - Cấp huyện: 400.000đồng/văn bản 5. Nội dung, mức chi đối với Ban an toàn giao thông các huyện, thành phố: Ngoài các nội dung và mức chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông của địa phương được quy định tại Thông tư 01/2018/TT-BTC, Ban an toàn giao thông các huyện, thành phố được thực hiện các nội dung, mức chi tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết này, bảo đảm phù hợp nguồn và yêu cầu nhiệm vụ thực tế tại các huyện, thành phố. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2018./.
|
Quy định mức phân bổ, một số nội dung, mức chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 18/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 10/12/2018
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2018
- Người ký
- Hoàng Văn Nghiệm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 10/12/2018Ban hành
- 20/12/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 01/07/2025Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư · 01/2018/TT-BTC
Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý
Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030
Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.