Nghị quyết

Quy định mức chi hỗ trợ đối với những người làm công tác giảm nghèo ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018-2020

Số hiệu: 18/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
19/7/2018
Ngày hiệu lực
1/8/2018
Người ký
Nguyễn Ngọc Quang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi hỗ trợ đối với những người làm công tác giảm nghèo

ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018-2020

____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 07

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;

Thực hiện Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;

Xét Tờ trình số 3478/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với những người làm công tác giảm nghèo ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018-2020; Báo cáo thẩm tra số 50/BC-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức chi hỗ trợ đối với những người làm công tác giảm nghèo tại các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018-2020 có quy mô hộ nghèo từ 50 hộ trở lên được cấp thẩm quyền phê duyệt năm 2017.

 Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội được Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao nhiệm vụ theo dõi, thực hiện công tác giảm nghèo

2. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thuộc một trong các hội, đoàn thể: Phụ nữ, Nông dân, Cựu Chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được Ủy ban nhân dân cấp xã chọn làm cộng tác viên giảm nghèo.

Điều 3. Mức chi hỗ trợ

1. Mức chi hỗ trợ người theo dõi, thực hiện công tác giảm nghèo

a) Xã, phường, thị trấn thuộc khu vực đồng bằng: Bằng 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng;

b) Xã, thị trấn thuộc khu vực miền núi: Bằng 0,5 mức lương cơ sở/người/tháng.

2. Mức chi hỗ trợ cộng tác viên giảm nghèo

Quy mô hộ nghèo

Xã thuộc khu vực đồng bằng

(mức lương cơ sở/người/tháng)

Xã thuộc khu vực miền núi

(mức lương cơ sở/người/tháng)

Từ 50 đến 150 hộ

0,3

0,35

Trên 150 đến 250 hộ

0,35

0,4

Trên 250 hộ

0,4

0,5

3. Ngoài mức chi hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, người làm công tác giảm nghèo cấp xã được hưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

4. Các đối tượng được xét chọn, bố trí làm việc và hưởng liên tục các chế độ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến hết năm 2020.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Các huyện miền núi: Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%.

2. Các huyện, thị xã, thành phố: Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Núi Thành tự đảm bảo ngân sách thực hiện.

3. Các huyện còn lại: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; ngân sách huyện đảm bảo 50%.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 07 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2018./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 34/2025/QĐ-UBNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
số 13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2013/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
số 12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
số 11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.