Nghị quyết

Về việc thông qua tiêu thức phân công cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế đối với các doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 18/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
14/12/2015
Ngày hiệu lực
24/12/2015
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 40/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 22/07/2017).

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua tiêu thức phân công cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế

đối với các doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước

 
   

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012;

Căn cứ Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21/08/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 96/TTr-UBND ngày   18/11/2015; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-HĐND-KTNS ngày 24/11/2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thông qua bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với các doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:

1. Cục Thuế tỉnh trực tiếp quản lý đối với các doanh nghiệp:

a) Tất cả các doanh nghiệp có vốn Nhà nước (bao gồm tất cả các đơn vị trực thuộc có vốn nhà nước);

b) Tất cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm tất cả các đơn vị trực thuộc có vốn đầu tư nước ngoài);

c) Các doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, vận hành, quản lý công trình dự án và để thực hiện dự án khác theo quy định của pháp luật về đầu tư (BOT, BTO, BT,…);

d) Các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành, doanh nghiệp hoạt động trên nhiều địa bàn (như thủy điện, bưu chính, viễn thông, điện lực, xây dựng cơ bản,...);

đ) Doanh nghiệp có quy mô kinh doanh lớn (vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên), các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp và các doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ;

e) Doanh nghiệp có số thu ngân sách được phân bổ cho nhiều huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh thụ hưởng theo quy định của pháp luật;

f) Các doanh nghiệp thành lập mới có nhiều chi nhánh, đơn vị trực thuộc hoạt động trên nhiều địa bàn trong và ngoài tỉnh;

g) Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh thuộc ngành, nghề kinh doanh đặc thù, có tính chất pháp lý phức tạp như: hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kinh doanh bất động sản, kế toán, kiểm toán, đại lý thuế, hoạt động tư vấn pháp luật, khai khoáng;

h) Ngoài các tiêu thức phân công cơ quan thuế trực tiếp quản lý nêu trên, các trường hợp cá biệt thì Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phân công cơ quan thuế trực tiếp quản lý phù hợp với điều kiện thực tế, trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế.

2. Chi cục Thuế trực tiếp quản lý đối với các doanh nghiệp:

a) Chi cục Thuế các huyện, thị xã trực tiếp quản lý đối với các doanh nghiệp thành lập mới không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Riêng Chi cục Thuế các huyện Bù Đốp, Hớn Quản, Bù Gia Mập giao trực tiếp quản lý thuế đối với tất cả các doanh nghiệp thành lập mới (trừ doanh nghiệp có vốn Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế và doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ).

Việc thực hiện tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới được áp dụng thực hiện cho đến khi có hướng dẫn mới của Bộ Tài chính và Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương của tỉnh thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn mới.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ mười ba thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/12/2015
    Ban hành
  2. 24/12/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/07/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.