|
NGHỊ QUYẾT Quy định về chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; cán bộ kiêm nhiệm công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm cấp huyện, xã và hoạt động Câu lạc bộ B93 của thành phố Hà Nội __________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 14 (Từ ngày 01/12/2015 đến ngày 04/12/2015)
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22/10/2012 của Liên Bộ: Lao động, Thương binh và Xã hội - Nội vụ - Tài chính quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; Sau khi xem xét Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2015 của UBND Thành phố về “Chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; cán bộ kiêm nhiệm công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm cấp huyện, xã và hoạt động Câu lạc bộ B93 của thành phố Hà Nội”; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến của đại biểu HĐND Thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đối với hoạt động của đội tình nguyện và chế độ thù lao đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; cán bộ kiêm nhiệm công tác phòng, chống ma túy, mại dâm, AIDS cấp huyện, cấp xã và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Câu lạc bộ B93 trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể như sau: 1. Đội công tác xã hội tình nguyện được hỗ trợ kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên để chi cho công tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn, tham vấn, mua văn phòng phẩm, sơ kết, tổng kết theo mức: - Đội công tác xã hội tình nguyện của phường: 5.500.000 đồng/năm (Năm triệu năm trăm ngàn đồng/năm); - Đội công tác xã hội tình nguyện của thị trấn: 5.500.000 đồng/năm (Năm triệu năm trăm ngàn đồng/năm); - Đội công tác xã hội tình nguyện của xã: 4.500.000 đồng/năm (Bốn triệu năm trăm ngàn đồng/năm). 2. Chế độ thù lao đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn: - Đội trưởng: 0,6 (không phẩy sáu) X mức lương tối thiểu chung của Nhà nước; - Đội phó: 0,5 (không phẩy năm) X mức lương tối thiểu chung của Nhà nước; - Tình nguyện viên: 0,4 (không phẩy bốn) X mức lương tối thiểu chung của Nhà nước. - Được hỗ trợ tiền mua trang phục với mức 500.000 đồng/người/năm (Năm trăm ngàn đồng/người/năm). 3. Trợ cấp cho cán bộ kiêm nhiệm công tác phòng, chống ma túy, mại dâm, AIDS cấp huyện, cấp xã. 3.1. Trợ cấp cho một định xuất cán bộ kiêm nhiệm làm công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, AIDS cấp huyện: 350.000 đồng/người/tháng (Ba trăm năm mươi ngàn đồng/người/tháng). 3.2. Trợ cấp cho một cán bộ thường trực tham mưu, giúp việc Ban chỉ đạo phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, AIDS cấp xã: 400.000 đồng/người/tháng (Bốn trăm ngàn đồng/người/tháng). 4. Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Câu lạc bộ B93 Đối với xã, phường, thị trấn có Câu lạc bộ B93 được hỗ trợ: 6.000.000 đồng/năm (Sáu triệu đồng/năm) để duy trì sinh hoạt cho hội viên là người nghiện ma túy sau khi đi cai nghiện về hòa nhập cộng đồng. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016. 2. Kinh phí đảm bảo hỗ trợ cho hoạt động của đội tình nguyện, chế độ thù lao, chế độ trang phục đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện; trợ cấp cho cán bộ kiêm nhiệm công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, AIDS cấp huyện, cấp xã; kinh phí hỗ trợ hoạt động của Câu lạc bộ B93 được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của ngân sách quận, huyện, thị xã theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. 3. Giao UBND Thành phố triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết. 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND Thành phố và đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố khóa XIV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2015./.
|
Nghị quyết
Quy định về chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; cán bộ kiêm nhiệm công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm cấp huyện, xã và hoạt động Câu lạc bộ B93 của thành phố Hà Nội
Số hiệu: 18/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 2/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2016
- Người ký
- Nguyễn Thị Bích Ngọc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hà Nội
91/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
92/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Ban hành quy định về cơ chể, chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng của thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
90/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Thực hiện khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
89/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện các dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 14/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Quy định nội dung, hồ sơ, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô (thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội)
Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về định mức phân bổ ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.