Nghị quyết

Về phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương tỉnh Quảng Trị năm 2013

Số hiệu: 18/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành
10/12/2014
Ngày hiệu lực
20/12/2014
Người ký
Lê Hữu Phúc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 18/2014/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 10 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2013

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Xét Tờ trình số 4199/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn Báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương tỉnh Quảng Trị năm 2013 với các nội dung như sau:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước: | 7.564.145.355.836 đồng Trong đó ngân sách địa phương được hưởng: | 6.707.172.837.824 đồng a) Thu ngân sách trên địa bàn: | 1.972.263.123.584 đồng Thu nội địa: | 1.164.765.176.845 đồng Trong đó: - Ngân sách địa phương được hưởng: | 1.144.760.092.051 đồng - Thu thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu: | 64.681.702.439 đồng - Thu thuế GTGT hàng nhập khẩu: | 742.816.244.300 đồng b) Thu vay Chương trình kiên cố hóa kênh mương cấp 2 và giao thông nông thôn: | 180.000.000.000 đồng c) Thu chuyển nguồn năm trước sang năm sau: | 519.725.560.054 đồng d) Thu sự nghiệp quản lý qua ngân sách nhà nước: | 359.092.570.256 đồng Trong đó: - Thu xổ số: | 27.266.234.162 đồng - Các khoản thực hiện ghi thu - ghi chi: | 331.826.336.094 đồng e) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: | 4.010.326.963.249 đồng Trong đó: - Bổ sung cân đối: | 1.598.430.000.000 đồng - Bổ sung chương trình mục tiêu, dự án: | 902.804.000.000 đồng - Bổ sung một số chính sách mới: | 265.374.000.000 đồng - Bổ sung có mục tiêu thực hiện cải cách tiền lương: | 692.661.000.000 đồng - Bổ sung ngoài kế hoạch: | 432.129.000.000 đồng - Bổ sung vốn thiết bị nước ngoài: | 118.928.963.249 đồng f) Thu chuyển nhiệm vụ và bổ sung từ kết dư: | 472.539.845.616 đồng Trong đó: - Thu bổ sung từ kết dư khối tỉnh: | 345.973.508.865 đồng - Thu bổ sung từ kết dư khối huyện, xã: | 126.566.336.751 đồng g) Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên: | 43.251.236.479 đồng h) Thu viện trợ trực tiếp NSĐP: | 6.946.056.598 đồng 2. Tổng chi ngân sách nhà nước: | 6.224.585.224.577 đồng a) Các khoản chi trong cân đối ngân sách địa phương: | 4.050.492.162.708 đồng - Chi đầu tư phát triển: | 653.355.213.000 đồng - Chi thường xuyên: | 3.396.136.949.708 đồng - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: | 1.000.000.000 đồng b) Chi chương trình KCH KM cấp 2 và BTH GTNT: | 165.534.088.633 đồng c) Chi thực hiện CT MTQG và một số nhiệm vụ: | 1.057.372.138.954 đồng d) Chi sự nghiệp để lại quản lý qua NSNN: | 375.029.242.894 đồng Trong đó: - Chi từ nguồn thu xổ số: | 43.202.906.800 đồng - Các khoản thực hiện ghi thu - ghi chi: | 331.826.336.094 đồng e) Ghi chi viện trợ trực tiếp NSĐP: | 6.946.056.598 đồng f) Chi chuyển nguồn sang năm sau: | 525.826.268.311 đồng g) Chi nộp trả ngân sách cấp trên: | 43.385.286.479 đồng 3. Chênh lệch thu - chi ngân sách địa phương: | 482.587.593.247 đồng Trong đó: a) Ngân sách cấp tỉnh: | 327.382.988.658 đồng b) Ngân sách cấp huyện: | 120.423.591.349 đồng c) Ngân sách cấp xã: | 34.781.013.240 đồng

Điều 2. Giao UBND tỉnh điều chỉnh quyết toán ngân sách nhà nước năm 2013 của huyện Hướng Hóa, Đakrông, Cam Lộ, Vĩnh Linh (phần chi chuyển nguồn theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước) đúng theo Nghị quyết này; Công khai quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2013 và báo cáo Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa VI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

CHỦ TỊCH Lê Hữu Phúc

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

25/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
26/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Về việc ban hành Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
24/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức chi, thời gian hưởng hỗ trợ khi tham gia phục vụ công tác bầu cử địa biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
27/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
28/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mưc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.