Nghị quyết

Về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020

Số hiệu: 18/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Hậu Giang
Ngày ban hành
5/7/2012
Ngày hiệu lực
1/1/2013
Người ký
Đinh Văn Chung
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phát triển đô thị
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hậu Giang

 giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Nhà ở năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030;

Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số 28 /TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua Tờ trình số 28 /TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2012 -2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung cụ thể như sau:

1. Phạm vi và quy mô: Áp dụng tại các đô thị và điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

2. Mục tiêu của Chương trình:

a. Mục tiêu tổng quát: Kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với việc từng bước đáp ứng nhu cầu nhà ở của nhân dân, đặc biệt là nhà ở cho các đối tượng chính sách. Tạo động lực phát triển bền vững đô thị và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đồng thời tạo vẻ mỹ quan và văn minh đô thị.

b. Mục tiêu cụ thể:

* Mục tiêu đến năm 2015:

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt diện tích nhà ở bình quân trên địa bàn tỉnh từ 19-22 m2 sàn/người, trong đó nhà ở tại đô thị bình quân đạt 23-26 m2 sàn/người, nhà ở tại nông thôn đạt 17-19 m2 sàn/người.

- Tỷ lệ nhà kiên cố trên địa bàn tỉnh đạt 8-11%; trong đó đô thị đạt 10-12% và tại nông thôn đạt 8-10%.

- Phấn đấu có 50% sinh viên có nhu cầu được thuê nhà ở trong ký túc xá.

- Phấn đấu có 40% công nhân khu công nghiệp được thuê nhà ở trong các nhà ở dành cho công nhân.

- Phấn đấu hoàn thành việc hỗ trợ cho khoảng 10.000 hộ nghèo (theo chuẩn nghèo mới) tại khu vực nông thôn cải thiện nhà ở.

* Mục tiêu đến năm 2020:

- Phấn đấu đến năm 2020 đạt diện tích nhà ở bình quân trên địa bàn tỉnh từ 23-25 m2 sàn/người, trong đó nhà ở tại đô thị bình quân đạt 27-29 m2 sàn/người, nhà ở tại nông thôn bình quân đạt 19-22 m2 sàn/người.

- Tỷ lệ nhà kiên cố trên địa bàn tỉnh đạt 19-22%; trong đó đô thị đạt 22-24% và tại nông thôn đạt 18-20%.

- Phấn đấu có 70% sinh viên có nhu cầu được thuê nhà ở trong ký túc xá.

- Phấn đấu có 60% công nhân khu công nghiệp được thuê nhà ở trong các nhà ở dành cho công nhân.

- Phấn đấu hoàn thành cơ bản việc hỗ trợ hộ nghèo có khó khăn về nhà ở.

3. Dự kiến cơ cấu nguồn vốn:

Tổng hợp vốn đầu tư             : 10.316.312   triệu đồng, trong đó:

- Vốn ngân sách                     :  309.489      triệu đồng chiếm tỷ lệ 3%

- Vốn vay                               :  2.063.262    triệu đồng chiếm tỷ lệ 20%

- Vốn doanh nghiệp, vốn dân : 7.737.234    triệu đồng chiếm tỷ lệ 75%

- Vốn huy động khác              : 206.326       triệu đồng chiếm tỷ lệ 2%

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VIII, kỳ họp thứ tư thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hậu Giang

09/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Về hủy bỏ Danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (lần 2)

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Sửa đổi, bổ sung Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
31/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Quy định nội dung, mức chi kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Quy định hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất từ các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.