NGHỊ QUYẾTThông qua Phương án điều chỉnh địa giới hành chính một số xã vàthành lập một số xã thuộc các huyện Lộc Ninh, Phước Long, Bù Đăng ________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚCKHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜICăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 64/HĐBT ngày 12/9/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc điều chỉnh địa giới hành chính đối với những huyện, xã có địa giới chưa hợp lý; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 154/TTr-UBND ngày 13/11/2007 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số xã và thành lập một số xã thuộc các huyện Lộc Ninh, Phước Long, Bù Đăng; Báo cáo thẩm tra số 49/BC-HĐND-PC ngày 19/11/2007 của Ban Pháp chế và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, thành lập một số xã thuộc các huyện Lộc Ninh, Phước Long và Bù Đăng, như sau: 1. Thành lập xã Lộc Phú thuộc huyện Lộc Ninh trên cơ sở điều chỉnh 3.026 ha diện tích tự nhiên và 7.035 nhân khẩu của xã Lộc Quang. - Xã Lộc Phú có 3.026 ha diện tích tự nhiên và 7.035 nhân khẩu. - Địa giới hành chính xã Lộc Phú: Bắc giáp xã Lộc Hiệp; Nam giáp xã Lộc Quang; Đông giáp xã Bình Thắng, huyện Phước Long; Tây giáp xã Lộc Thuận. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Lộc Quang còn 4.545ha diện tích tự nhiên và 5.714 nhân khẩu. 2. Thành lập xã Phước Minh thuộc huyện Phước Long trên cơ sở điều chỉnh 6.532,71 ha diện tích tự nhiên và 7.430 nhân khẩu của xã Đa Kia. - Xã Phước Minh có 6.532,71ha diện tích tự nhiên và 7.430 nhân khẩu. - Địa giới hành chính xã Phước Minh: Bắc giáp xã Thiện Hưng và xã Phước Thiện, huyện Bù Đốp; Nam giáp xã Đa Kia; Đông giáp xã Phú Nghĩa; Tây giáp thị trấn Thanh Bình, xã Thanh Hoà, huyện Bù Đốp và xã Bình Thắng, huyện Phước Long. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Đa Kia còn 7.201,68 ha diện tích tự nhiên và 8.905 nhân khẩu. 3. Điều chỉnh 6.208,34 ha diện tích tự nhiên và 2.559 nhân khẩu của xã Minh Hưng thuộc huyện Bù Đăng về xã Bom Bo thuộc huyện Bù Đăng quản lý. 4. Thành lập xã Bình Minh thuộc huyện Bù Đăng trên cơ sở điều chỉnh 13.286,34 ha diện tích tự nhiên và 11.201 nhân khẩu của xã Bom Bo. - Xã Bình Minh có 13.286,34 ha diện tích tự nhiên và 11.201 nhân khẩu. - Địa giới hành chính xã Bình Minh: Bắc giáp xã Bom Bo; Nam giáp xã Đức Liễu và xã Minh Hưng; Đông giáp xã Đắk Nhau, xã Thọ Sơn và xã Đoàn Kết; Tây giáp xã Phước Tín, xã Đức Hạnh và thị trấn Thác Mơ, huyện Phước Long. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Bình Minh: - Xã Minh Hưng còn lại 6.082,27 ha diện tích tự nhiên và 8.676 nhân khẩu. - Xã Bom Bo còn lại 11.116,59 ha diện tích tự nhiên và 14.338 nhân khẩu. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn tất các thủ tục, trình Chính phủ theo quy định; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ mười thông qua ngày 29/11/2007 và có hiệu lực sau 10 ngày./. |
Nghị quyết
Thông qua Phương án điều chỉnh địa giới hành chính một số xã và thành lập một số xã thuộc các huyện Lộc Ninh, Phước Long, Bù Đăng
Số hiệu: 18/2007/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 30/11/2007
- Ngày hiệu lực
- 10/12/2007
- Người ký
- Nguyễn Hữu Luật
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đo đạc và bản đồ
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 64/HĐBT
Về việc phân vạch địa giới hành chính xã Cam Hiệp của huyện Cam Ranh thuộc tỉnh Phú Khánh
Còn hiệu lựcLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đo đạc và bản đồ
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
48/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Bộ đơn giá thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/10/2023Quyết định
25/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/9/2023Quyết định
16 /2022/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Bộ đơn giá xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2022Quyết định
05/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành đơn giá tư liệu môi trường; quản lý thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.