|
NGHỊ QUYẾT “Về chương trình hoạt động giám sát và kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh năm 2005”
hỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992; Căn cứ vào Điều 59 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi nghe Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đọc tờ trình về dự kiến chương trình giám sát và dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre năm 2005 và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất nội dung giám sát năm 2005 theo Tờ trình số 171/CTGS-HĐND ngày 16/12/2004 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo tại kỳ họp thứ 3 - Hội đồng nhân dân tỉnh (có chương trình giám sát năm 2005 đính kèm). II. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành và thông qua dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh với tổng mức kinh phí là: 1.190.000.000 đồng (một tỷ, một trăm chín chục triệu đồng), có dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2005 đính kèm. III. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo cho hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2005. Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức triển khai thực hiện chương trình giám sát và quản lý kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2005 đạt hiệu quả cao; điều hoà, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; định kỳ mỗi quý xem xét báo cáo kết quả giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh để bổ sung biện pháp thực hiện tốt chương trình đề ra. Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 3- HĐND tỉnh - khóa VII thông qua ngày 21/12/2004./. TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Văn Be CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐND TỈNH NĂM 2005 (Kèm theo Nghị quyết số 18/2004/NQ-HĐND ngày 28/12/2004)
1. Giám sát việc phổ biến, triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2005: Việc cụ thể hoá nghị quyết bằng các chương trình, kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện. 2. Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ phát triên kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2005: a) Về kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2005 so với năm 2004 và thực hiện chỉ tiêu của một số ngành, lĩnh vực chủ yếu như thuỷ sản, kinh tế vườn, du lịch, xuất khẩu … năm 2005 và 5 năm. - Việc cấp phép các dự án đầu tư; công tác quản lý; điều hành thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB một số công trình trọng điểm năm 2005. Kết quả và hiệu quả thực hiện các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư để phát triển sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng; thực hiện cơ chế ưu đãi về tài chính, ngân sách… - Việc thực hiện thu, chi ngân sách và phân bổ ngân sách, tập trung các nguồn thu từ đất, thu nợ tồn đọng, thu ngoài quốc doanh, thu phí và lệ phí, thu phạt, thu của các đơn vị sự nghiệp có thu… - Giám sát việc thực hiện về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán ngân sách các cấp chính quyền địa phương. - Giám sát việc tổ chức thực hiện cơ chế khoán chi hành chính ở các ngành, các cấp. - Việc thực hiện áac dự án có liên quan đến nhà, đất; công tác giải toả, đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng khu tái định cư; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà… - Việc thực hiện kế hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chú ý phát triển kinh tế vùng lợ. - Việc thực hiện kế hoạch phát triển các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề; các dự án phát triển sản xuất của các ngành: công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản, giao thông…; tiến độ đầu tư xây dựng đô thị thị xã Bến Tre thành đô thị loại 3. - Việc triển khai đầu tư phát triển các chợ đầu mối, các điểm tập trung giao lưu hàng hoá, các tuyến du lịch, dịch vụ… b) Về văn hoá xã hội: - Việc thực hiện đổi mới chương trình gíao dục phổ thông, thực hiện phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở, nâng cao chất lượng dạy và học, việc phân luồng học sinh phổ thông, biện pháp ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong ngành giáo dục. Thực hiện kế hoạch kiên cố hoá trường lớp, chủ trương thu học phí, thu quỹ xây dựng cơ sở vật chất học (thu, quản lý, sử dụng), thực hiện đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia…, thực hiện giáo dục không chính quy, đề án xây dựng bồi dưỡng cán bộ, giáo viên, việc thực hiện biên chế của ngành giáo dục. - Công tác phòng, chống dịch bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân; việc thực hiện bảo hiểm y tế cả việc bắt buộc và nhân dân, trị bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, việc khám chữa bệnh cho người nghèo, xây dựng trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, công tác xã hội hoá ngành y tế. - Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em. - Vấn đề dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động, xuất khẩu lao động, ký kết hợp đồng lao động, xoá đói giảm nghèo, thực hiện chính sách đối với người có công. - Biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường. - Các giải pháp ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội nhất là ma tuý, cờ bạc, mại dâm, HIV/AIDS, … - Phong trào VHTT, TDTT. - Công tác xây dựng đời sống văn hoá ở địa phương, cơ quan, đơn vị. - Việc nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế xã hội. - Việc thực hiện pháp lệnh tôn giáo. - Công tác báo chí, phát thanh truyền hình, sáng tác văn học nghệ thuật. c) Lĩnh vực thực thi pháp luật: - Hoạt động của các cơ quan bảo vệ về thi hành pháp luật, tập trung nhiệm vụ cải cách tư pháp trong điều tra, truy tố và xét xử; thực hiện 4 đề án của chương trình quốc gia phòng chống tội phạm. - Việc thực hiện cải cách hành chính (theo cơ chế một cửa) và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. - Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân nhất là trên lĩnh vực đất đai. - Biện pháp đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; an toàn giao thông. Việc thực hiện Nghị định 40 của Chính phủ. - Công tác quân sự địa phương: Pháp lệnh dân quân tự vệ, quân dự bị động viên, thực hiện Chỉ thị 56/CP về khu vực phòng thủ. 3. Giám sát việc thực hiện các nghị quyết cụ thể của Hội đồng nhân dân tỉnh: - Triển khai và tổ chức thực hiện các đề án, tờ trình tại kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII: thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; sắp xếp tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện; kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2005; số lượng và chế độ chính sách đối với cán bộ xã phường, thị trấn… - Một số đề án, tờ trình tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân có liên quan đến nhiệm vụ năm 2005. 4. Giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp: - Giám sát việc tổ chức thực hiện chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2005. - Việc chuẩn bị tổ chức các kỳ họp trong năm 2005. - Việc cụ thể hoá chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân thành chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và tổ chức thực hiện. - Giám sát việc thực hiện chương trình công tác năm 2005 của Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. - Việc trả lời chất vấn của Thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm trả lời chất vấn. - Các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện. - Việc bỏ phiếu tín nhiệm (nếu có) đối với những người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu./.
DỰ TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND TỈNH NĂM 2005 (Kèm theo Nghị quyết số 18/2004/NQ-HĐND ngày 28/12/2004)
(Một tỷ, một trăm chín mươi triệu).
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về chương trình hoạt động giám sát và kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh năm 2005.
Số hiệu: 18/2004/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 21/12/2004
- Ngày hiệu lực
- 28/12/2004
- Người ký
- Huỳnh Văn Be
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.