Nghị quyết

Về kế hoạch đầu tư công năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 179/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành
14/12/2018
Ngày hiệu lực
24/12/2018
Người ký
Đặng Tuyết Em
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị Quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị Quyết 221/2019/NQ-HĐND, Nghị Quyết 271/2019/NQ-HĐND, Nghị Quyết 262/2019/NQ-HĐND, Nghị Quyết 282/2020/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT
Về kế hoạch đầu tư công năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 120/2018/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.

Xét Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết về kế hoạch đầu tư công năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 138/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất kế hoạch đầu tư năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Nội dung cụ thể như sau:

Tổng số vốn đầu tư công năm 2019:  5.533.561 triệu đồng, trong đó:

1. Vốn cân đối ngân sách địa phương: 3.683.964 triệu đồng, gồm:

a) Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND ngày 09/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh

: 1.133.964 triệu đồng (bố trí 02 dự án ODA tỉnh vay lại của Chính phủ 46.100 triệu đồng)

b) Đầu tư từ nguồn vốn xổ số kiến thiết

: 1.550.000 triệu đồng.

c) Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

: 1.000.000 triệu đồng.

Trong đó:

 

- Dự án ghi thu ghi chi

:    235.000 triệu đồng.

- Lập bản đồ địa chính (10%)   

:      76.500 triệu đồng.

- Số thu 30% thực hiện công tác phát triển quỹ đất (chi cho đầu tư phát triển)

:     229.500 triệu đồng.

- Số thu 60% nộp ngân sách (vốn này giao về cho HĐND cấp huyện phân bổ danh mục chi tiết)

:     459.000 triệu đồng.

2. Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư: 1.849.597 triệu đồng. Trong đó:

a) Vốn trong nước                                                  : 1.279. 765 triệu đồng.

Trong đó:

- Chương trình mục tiêu quốc gia

:    159.335 triệu đồng.

- Đầu tư theo các chương trình mục tiêu      

: 1.120.430 triệu đồng.

+ Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các vùng

:   400.500 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu Phát triển kinh tế thủy sản bền vững

: 102.000 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu Phát triển lâm nghiệp bền vững

   :   80.000 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư

   :   97.500 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu đầu tư Hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

:    254.523 triệu đồng.

Trong đó: Thanh toán nợ xây dựng cơ bản khu kinh tế cửa khẩu

   :  9.082 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu Phát triển hạ tầng du lịch

   :      25.000 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu Quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm

 :     7.000 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu Biển Đông - Hải đảo

         :    40.000 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu Phát triển văn hóa

         :    30.000 triệu đồng.

+ Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và an toàn lao động

     :    10.000 triệu đồng.

+ Thu hồi vốn ứng trước

     :   73.907 triệu đồng.

b) Vốn nước ngoài (05 dự án)                                  : 312.038 triệu đồng.

c) Vốn trái phiếu Chính phủ                                    : 257.800 triệu đồng.

- Ngành Y tế (01 dự án chuyển tiếp)                        : 257.000 triệu đồng.

- Ngành Giáo dục và Đào tạo (01 dự án mới)           :        800 triệu đồng.

 (Chi tiết tại các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI đính kèm)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2018./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/12/2018
    Ban hành
  2. 24/12/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 05/08/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị Quyết 221/2019/NQ-HĐND
  4. 31/10/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị Quyết 262/2019/NQ-HĐND
  5. 16/12/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị Quyết 271/2019/NQ-HĐND
  6. 12/01/2020
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị Quyết 282/2020/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực một phần bởi4

Căn cứ ban hành6

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Nghị Quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Về việc thông qua Danh mục dự án phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.