Nghị quyết

Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 178/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành
14/12/2018
Ngày hiệu lực
24/12/2018
Người ký
Đặng Tuyết Em
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị Quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị Quyết 222/2019/NQ-HĐND, Nghị Quyết 493/2020/NQ-HĐND, Nghị Quyết 261/2019/NQ-HĐND, Nghị Quyết 519/2020/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 120/2018/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 1178/QĐ-BKHĐT ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) giai đoạn 2016 - 2020 (đợt 2);

Căn cứ Quyết định số 1480/QĐ-BKHĐT ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) giai đoạn 2016 - 2020 (đợt 4);

Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-BKHĐT ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2016 - 2020 Chương trình mục tiêu Biển Đông - Hải đảo đảm bảo cho lĩnh vực quốc phòng an ninh trên biển và hải đảo;

Xét Tờ trình số 168/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 138/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

          Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Nội dung cụ thể như sau:

1. Bổ sung nguồn vốn ngân sách Trung ương (vốn nước ngoài) 418.473 triệu đồng theo Quyết định số 1480/QĐ-BKHĐT ngày 05/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

(Chi tiết kèm theo Phụ lục I)

2. Bổ sung 10% dự phòng nguồn vốn ngân sách Trung ương (vốn nước ngoài) 88.735 triệu đồng theo Quyết định số 1178/QĐ-BKHĐT ngày 29/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

 (Chi tiết kèm theo Phụ lục II)

3. Tăng vốn Chương trình mục tiêu Biển Đông - Hải đảo 559.100 triệu đồng từ nguồn ngân sách Trung ương giao theo Quyết định số 719/QĐ-BKHĐT ngày 16/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4. Bổ sung 1.318.932 triệu đồng để đầu tư đạt tiêu chí nông thôn mới, các dự án cần thiết mới phát sinh và vốn chuẩn bị đầu tư các dự án trọng điểm cho giai đoạn năm 2021 - 2025, từ các nguồn: (1) Tăng thu xổ số kiến thiết 350.000 triệu đồng; (2) Tăng thu sử dụng đất 400.000 triệu đồng; (3) 568.932 triệu đồng từ điều chỉnh giảm vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (bao gồm: 466.378 triệu đồng từ nguồn vốn giảm các danh mục dự án không có khả năng giải ngân hết kế hoạch trung hạn 2016 - 2020 và 102.554 triệu đồng vốn dự phòng kế hoạch đầu tư công trung hạn).

(Danh mục dự án bổ sung mới kèm theo Phụ lục III; Danh mục giảm vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn kèm Phụ lục IV)

5. Điều chỉnh kế hoạch vốn (tăng/giảm) qua lại trong phạm vi nội bộ và giữa sở, ngành, huyện, thành phố quản lý thuộc nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương, trong đó: Tăng 96.169 triệu đồng và giảm 96.169 triệu đồng.

 (Chi tiết kèm theo Phụ lục V)

6. Điều chỉnh tổng vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 như sau:

Tổng vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 là 26.907.026 triệu đồng (tăng 1.816.308 triệu đồng), cụ thể như sau:

a) Nguồn vốn đầu tư trong ngân sách địa phương sau khi điều chỉnh là 16.365.197 triệu đồng (tăng 750.000 triệu đồng), trong đó: Nguồn thu xổ số kiến thiết tăng 350.000 triệu đồng và nguồn thu sử dụng đất tăng 400.000 triệu đồng.

b) Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ sau khi điều chỉnh là 8.606.829 triệu đồng (tăng 1.066.308 triệu đồng), trong đó: Vốn nước ngoài tăng 507.208 triệu đồng được quy định chi tiết tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này và tăng vốn Chương trình mục tiêu Biển Đông - Hải đảo 559.100 triệu được quy định chi tiết tại Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này bãi bỏ một số danh mục dự án tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 114/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Nghị quyết số 156/2018/NQ-HĐND ngày 24/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục VI).

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2018./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/12/2018
    Ban hành
  2. 24/12/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 05/08/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị Quyết 222/2019/NQ-HĐND
  4. 31/10/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị Quyết 261/2019/NQ-HĐND
  5. 11/11/2020
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị Quyết 493/2020/NQ-HĐND
  6. 23/12/2020
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị Quyết 519/2020/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực một phần bởi4

Làm hết hiệu lực một phần1

Căn cứ ban hành7

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Nghị Quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Về việc thông qua Danh mục dự án phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.