|
NGHỊ QUYẾT Về thông qua Đề án thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh thuộc huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An ________________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 64B/HĐBT ngày 12/9/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc phân vạch điều chỉnh địa giới hành chính đối với huyện, xã có địa giới hành chính chưa hợp lý; Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn; Căn cứ Quyết định số 1439/QĐ-TTg ngày 03/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An giai đoạn 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư số 02/2012/TT-BNV ngày 15/6/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn; Sau khi xem xét Tờ trình số 3841/TTr-UBND ngày 06/11/2014 của UBND tỉnh về việc thông qua Đề án thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh thuộc huện Mộc Hóa, tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất Đề án thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh thuộc huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An, cụ thể như sau: 1. Thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh thuộc huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An trên cơ sở toàn bộ 4.625,14 hecta diện tích tự nhiên, 4.288 nhân khẩu của xã Bình Phong Thạnh và một phần diện tích tự nhiên, dân số của 02 xã: Tân Thành, Bình Hòa Đông, cụ thể: - Điều chỉnh 26,25 hecta diện tích tự nhiên và 191 nhân khẩu của ấp Cả Đá, xã Tân Thành cho thị trấn Bình Phong Thạnh. - Điều chỉnh 19,55 hecta diện tích tự nhiên và 574 nhân khẩu của ấp 3, xã Bình Hòa Đông cho thị trấn Bình Phong Thạnh. 2. Sau khi thành lập, thị trấn Bình Phong Thạnh thuộc huyện Mộc Hóa có 4.670,94 hecta diện tích tự nhiên và 5.053 nhân khẩu; gồm 03 khu phố: khu phố 1, khu phố 2, khu phố 3, trong đó khu phố 2 là khu trung tâm đô thị. Địa giới hành chính: phía Đông giáp xã Thạnh Phước và xã Tân Hiệp, huyện Thạnh Hóa; phía Tây giáp xã Bình Hòa Đông và xã Tân Thành; phía Nam giáp xã Thạnh Phước, huyện Thạnh Hóa; phía Bắc giáp xã Bình Thạnh. 3. Sau khi điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên, dân số để thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh, xã Tân Thành (còn lại) có 3.521,06 hecta diện tích tự nhiên và 4.065 nhân khẩu; xã Bình Hòa Đông (còn lại) có 3.208,81 hecta diện tích tự nhiên và 3.611 nhân khẩu. 4. Sau khi thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh, huyện Mộc Hóa có 07 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 06 xã: Tân Lập, Bình Hòa Tây, Bình Hòa Đông, Bình Hòa Trung, Tân Thành, Bình Thạnh và 01 thị trấn Bình Phong Thạnh (không tăng thêm đơn vị hành chính cấp xã); với 29.764,25 ha diện tích tự nhiên và 29.853 nhân khẩu. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục báo cáo Bộ Nội vụ thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
Nơi nhận:
- UB Thường vụ QH (b/c)
- Chính phủ (b/c);
- VP.QH, VP.CP (TP.HCM) (b/c);
- TT.TU (b/c);
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII;
- Các sở ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT.HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
- VP.UBND tỉnh;
- LĐ và CV VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
Về thông qua Đề án thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh thuộc huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An
Số hiệu: 177/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 11/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2014
- Người ký
- Đặng Văn Xướng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển đô thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 34/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 11/12/2014Ban hành
- 21/12/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 01/08/2017Thay thế bởi Nghị quyết 34/2017/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 34/2009/TT-BXD
Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 62/2011/NĐ-CP
Về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn
Còn hiệu lựcThông tư · 02/2012/TT-BNV
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển đô thị
Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị
Về phân loại đô thị
Về phát triển đô thị thông minh
Ban hành quy định quản lý, vận hành chiếu sáng đô thị; phân cấp quản lý, vận hành chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An
Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An
Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp khác của ngân sách cấp tỉnh
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm và thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.