Nghị quyết

Quy định tạm thời về hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 177/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
2/7/2010
Ngày hiệu lực
12/7/2010
Người ký
Trần Đình Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 180/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 09/11/2019).

NGHỊ QUYẾT

Quy định tạm thời về hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với

cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

_______________________

 
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị quyết số 164/NQ-HĐND ngày 30/6/2010 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010;

Xét Tờ trình số  5018/TTr-UBND ngày 23/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai đề nghị thông qua quy định tạm thời về hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; nội dung báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa Xã hội, tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND tỉnh tại tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Đối tượng:

Cán bộ, công chức đang làm việc trong các cơ quan Đảng, cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, huyện; cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đồng Nai; cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Nhà nước thuộc ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Công an, Quân sự, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Thi hành án, Thuế, Hải quan, Thống kê, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là cán bộ, công chức, viên chức). Đối tượng được phân loại trợ cấp, như sau:

a) Đối tượng 1

- Cán bộ, công chức, viên chức do Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng;

- Cán bộ, công chức, viên chức do Trưởng ban Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Giám đốc Sở Nội vụ, thừa ủy nhiệm của Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

b) Đối tượng 2

Cán bộ, công chức, viên chức do Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và tương đương quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng phù hợp trình độ chuyên môn của vị trí đảm nhiệm.

c) Đối tượng 3

Cán bộ, công chức, viên chức tự túc kinh phí học tập nâng cao trình độ chuyên môn phù hợp với chức danh công tác và nhiệm vụ đang đảm nhận.

2. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức là đối tượng 1:

Cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước, ngoài việc được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Trung ương, còn được hưởng hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh, các khoản hỗ trợ như sau:

+ Sinh hoạt phí:

- Đối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 01 tháng trở lên: Mức hỗ trợ 700.000 đồng/người/tháng.

- Đối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 05 ngày đến dưới 01 tháng: Mức hỗ trợ 30.000 đồng/người/ngày.

+ Các khoản hỗ trợ khác:

- Cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo trình độ sau đại học, đã tốt nghiệp, đạt trình độ Tiến sĩ, Thạc sĩ, Chuyên khoa cấp II, Chuyên khoa cấp I, còn được hỗ trợ thêm chi phí xây dựng và bảo vệ luận án tốt nghiệp, thi tốt nghiệp, theo các mức sau:

. Trình độ tiến sĩ:                                               40.000.000 đồng/người;

. Trình độ thạc sĩ:                                               30.000.000 đồng/người;

. Trình độ chuyên khoa cấp II:                25.000.000 đồng/người;

. Trình độ chuyên khoa cấp I:                     15.000.000 đồng/người.

- Cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngoài tỉnh có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 01 tháng trở lên được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/người/tháng.

- Cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 01 tháng trở lên tại các địa phương từ tỉnh Quảng Bình trở ra phía Bắc, được hỗ trợ thêm 100.000 đồng/người/tháng.

- Cán bộ, công chức, viên chức là nữ khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 01 tháng trở lên, được hỗ trợ thêm 100.000 đồng/người/tháng.

- Cán bộ, công chức, viên chức là nữ đang nuôi con nhỏ từ 05 tuổi trở xuống, được hỗ trợ thêm số tiền như sau:

. Tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 01 tháng trở lên, trong và ngoài tỉnh: 800.000 đồng/người/tháng;

. Tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng có thời gian học tập trung mỗi đợt học từ 05 ngày đến dưới 01 tháng, trong và ngoài tỉnh: 30.000 đồng/người/ngày.

3. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức là đối tượng 2

Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng 2 được cử đi đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chế độ theo quy định hiện hành của Trung ương. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khoán của cơ quan, đơn vị.

Riêng cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo đã tốt nghiệp trình độ sau đại học được tỉnh hỗ trợ chi phí xây dựng và bảo vệ luận án tốt nghiệp, thi tốt nghiệp bằng 50% mức hỗ trợ chi phí này của cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng 1. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách của tỉnh.

4. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng 3

Cán bộ, công chức, viên chức tự túc kinh phí học tập nâng cao trình độ chuyên môn, được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, phù hợp với công việc đảm nhận, sau khi tốt nghiệp tiếp tục làm việc tại cơ quan, đơn vị cũ hoặc chấp hành theo sự phân công công tác của tổ chức sẽ được hưởng khoản hỗ trợ một lần. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách của tỉnh, cụ thể như sau:

- Trình độ tiến sĩ:

20.000.000 đồng/người;

- Trình độ thạc sĩ:

15.000.000 đồng/người;

- Trình độ chuyên khoa cấp II:

12.500.000 đồng/người;

- Trình độ chuyên khoa cấp I:

  7.500.000 đồng/người;

- Trình độ đại học:

  5.000.000 đồng/người;

Cán bộ, công chức, viên chức tốt nghiệp 02 văn bằng trở lên ở cùng trình độ đào tạo thì chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ đối với trình độ đó.

Điều 2. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, quy định của pháp luật và quy định tại Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh dự trù kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp trong dự toán ngân sách chung hàng năm của tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo luật định.

 Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/07/2010
    Ban hành
  2. 12/07/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2017
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 70/2017/NQ-HĐND
  4. 09/11/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
38/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
49/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HDNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.