Nghị quyết

Ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 176/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
3/12/2015
Ngày hiệu lực
13/12/2015
Người ký
Y Biêr Niê
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND (hiệu lực 20/07/2020).

 

NGHỊ QUYẾT

Ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C

của tỉnh Đắk Lắk

______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014;

Xét Tờ trình số 142/TTr-UBND ngày 23/11/2015 về việc ban hành Nghị quyết về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số   80/BC-HĐND ngày 27/11/2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:

Dự án trọng điểm nhóm C là dự án nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công, được đầu tư độc lập hoặc đầu tư theo cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau, đảm bảo phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, lĩnh vực của địa phương và có một trong các tiêu chí sau đây:

1. Các dự án đầu tư công quy định tại khoản 1, Điều 10 của Luật Đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực:

a) Công trình cầu, cảng sông, sân bay, đường quốc lộ;

b) Công nghiệp điện;

c) Hóa chất, phân bón, xi măng;

d) Chế tạo máy, luyện kim;

đ) Khai thác, chế biến khoáng sản;

e) Xây dựng khu nhà ở.

2. Các dự án đầu tư công quy định tại khoản 2, Điều 10 của Luật Đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 25 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực:

a) Giao thông (trừ dự án nêu tại Điểm a, Khoản 1 điều này);

b) Thủy lợi;

c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;

d) Kỹ thuật điện;

đ) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;

e) Hóa dược;

g) Sản xuất vật liệu (trừ dự án nêu tại Điểm c, Khoản 1 điều này);

h) Công trình cơ khí (trừ dự án nêu tại Điểm d, Khoản 1 điều này);

i) Bưu chính, viễn thông.

3. Các dự án đầu tư công quy định tại khoản 3, Điều 10 của Luật Đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực:

a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;

c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;

d) Công nghiệp (trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp nêu tại Khoản 1 và 2 Điều này);

4. Các dự án đầu tư công quy định tại khoản 4, Điều 10 của Luật Đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực:

a) Y tế, văn hóa, giáo dục;

b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

c) Kho tàng;

d) Du lịch, thể dục thể thao.

đ) Xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở nêu tại điểm e, khoản 1 điều này).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đối với các dự án nhóm C được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư nhưng khi lập, thẩm định dự án có tổng mức đầu tư thuộc tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C hoặc nhóm B, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân tỉnh mà cấp thiết cần phải triển khai giữa hai kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2015.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2015./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- UBTV Quốc hội;

- Chính phủ;

- Bộ KH-ĐT; Bộ Tài chính;

- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;

- Ban Công tác đại biểu;

- TT. Tỉnh uỷ;

- UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Ban của Tỉnh ủy;

- Văn phòng Tỉnh ủy;

- Văn phòng UBND tỉnh;

- Sở KH-ĐT, Sở Tài chính; Sở Tư pháp; 

- TT. HĐND các huyện, TX, TP;

- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh,

  Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;

- Lưu: VT, Ct.HĐND.

 

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Y Biêr Niê

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/12/2015
    Ban hành
  2. 13/12/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/07/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Đắk Lắk

23/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
19/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.