Nghị quyết

Về chuẩn nghèo và Chương trình giảm nghèo bền vững của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015

Số hiệu: 176/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
2/7/2010
Ngày hiệu lực
12/7/2010
Người ký
Trần Đình Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 511/QĐ-UBND (hiệu lực 04/03/2015).

NGHỊ QUYẾT

Về chuẩn nghèo và chương trình giảm nghèo bền vững

 của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19

 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

 Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4796/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010  của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định chuẩn nghèo và mục tiêu, giải pháp thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của Đại biểu HĐND tỉnh tại tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4796/TTr-UBND ngày 17/6/2010 của UBND tỉnh về chuẩn nghèo và chương trình giảm nghèo bền vững của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 (kèm theo Tờ trình 4796/TTr-UBND), với một số nội dung chủ yếu như sau:

1. Về chuẩn nghèo:

- Khu vực nông thôn: 650.000đ/người/tháng trở xuống.

- Khu vực thành thị: 850.000đ/người/tháng trở xuống.

2. Mục tiêu giảm nghèo: Tiếp tục nâng cao thu nhập và mức sống cho hộ nghèo, người nghèo; đầu tư hạ tầng thiết yếu, cải thiện điều kiện sản xuất, sinh hoạt; nâng cao dân trí cho vùng nghèo. Giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo gắn với giảm nghèo bền vững; trong 05 năm giảm ít nhất 35.000 hộ nghèo, hạ tỷ lệ xuống dưới 2% vào cuối năm 2015.

3. Nguồn lực và giải pháp thực hiện chương trình:

a) Nguồn lực: Tổng nguồn lực để thực hiện các dự án, chính sách, hoạt động thuộc chương trình khoảng: 972,4 tỷ đồng (trong đó: Đề nghị NSTW hỗ trợ 19 tỷ đồng; Ngân hàng Chính sách Xã hội bổ sung 250 tỷ đồng; ngân sách địa phương đầu tư trực tiếp 431,8 tỷ đồng; lồng ghép các chương trình, dự án, chính sách khác 180 tỷ đồng; huy động cộng đồng 60 tỷ đồng; miễn giảm các loại 31,6 tỷ đồng). Trong đó, năm 2011 là: 231 tỷ đồng, năm 2012 là: 221 tỷ đồng, năm 2013 là: 191 tỷ đồng, năm 2014 là: 171 tỷ đồng, năm 2015 là: 158,4 tỷ đồng.

b) Cơ chế huy động nguồn lực:

 Thực hiện theo cơ chế đa nguồn, bao gồm:

- Nguồn lực của chính người nghèo;

- Ngân sách TW, ngân sách địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã);

- Huy động cộng đồng.

c) Phân bổ nguồn lực:

- Tập trung ưu tiên cho các xã miền núi, xã thuộc vùng khó khăn, xã có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, xã có tỷ lệ hộ nghèo cao và đảm bảo công bằng giữa các xã, huyện (TX, TP) có điều kiện như nhau. Đồng thời căn cứ số lượng đối tượng của từng địa phương để phân bổ nguồn lực khi triển khai thực hiện các chính sách, dự án.

- Các hộ mới vượt nghèo tiếp tục được thụ hưởng thêm 02 năm như hộ nghèo các chính sách: Tín dụng; bảo hiểm y tế; giáo dục; dạy nghề; khuyến nông - khuyến công.

d) Các giải pháp tổ chức thực hiện:

- Hội đồng nhân dân cấp huyện, xã căn cứ Nghị quyết này xây dựng nghị quyết về CTGN bền vững của cấp mình.

- Kiện toàn Ban Chỉ đạo giảm nghèo và bộ phận giúp việc các cấp.

- Thường trực Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh xây dựng phương án khảo sát, điều tra, xác định hộ nghèo.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Giao UBND tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể 05 năm và hàng năm để tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu chỉ số giá tiêu dùng tăng cao trên 20%/năm làm cho chuẩn nghèo không còn đúng giá trị ban đầu thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chỉnh chuẩn nghèo tăng tương đương và báo cáo Thường trực HĐND tỉnh.

- Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này bằng tổ chức kiểm tra giám sát triển khai việc thực Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/07/2010
    Ban hành
  2. 12/07/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 06/10/2014
  4. 04/03/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
38/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
49/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HDNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.