|
NGHỊ QUYẾT V/v Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính, về việc Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 09/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc đề nghị Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa-xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu.
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chung: 1. Nguyên tắc xác định mức thu, căn cứ xác định mức thu, miễn, giảm, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Đối tượng áp dụng: a) Đơn vị thu phí: Thư viện tỉnh và thư viện các cấp được đầu tư bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. b) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham khảo tài liệu, thông tin tại thư viện tỉnh và thư viện các cấp. 3. Đối tượng miễn, giảm: a) Miễn phí thư viện: Đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật. b) Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau: - Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa". Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg chỉ cần có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú. - Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. Điều 2. Quy định cụ thể về mức thu phí: 1. Thư viện tỉnh: a) Phí phòng đọc, phòng mượn phổ thông:
b) Phí phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và đặc biệt khác:
c) Giá dịch vụ: Dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, cung cấp thư mục tài liệu chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu của bạn đọc, vận chuyển tài liệu phục vụ bạn đọc trực tiếp hoặc qua Bưu điện… là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu. 2. Thư viện huyện, thị xã, thành phố, thư viện thiếu nhi: a) Phí phòng đọc, phòng mượn phổ thông:
b) Phí phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và đặc biệt khác:
c) Giá dịch vụ: Các dịch vụ thông tin thư viện (nếu có) là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu. 3. Thư viện xã, phường, làng và khu phố: Phí phòng đọc, phòng mượn phổ thông:
4. Thư viện tư nhân, phòng đọc khác: Căn cứ vào quy mô và tính chất phục vụ quy định mức thu phí, tối đa không vượt quá mức thu phí áp dụng đối với thư viện huyện, thị xã, thành phố. Điều 3. Quản lý và sử dụng phí thư viện: Tiền phí thư viện sau khi thu của bạn đọc, thư viện các cấp thực hiện ngay việc chi hỗ trợ lại cho bạn đọc toàn bộ số tiền phí thư viện đã thu. Ngân sách các cấp hỗ trợ thư viện cùng cấp chi phí phục vụ thu phí thư viện. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Bãi bỏ mục 10 (phí thư viện) phần B trong danh mục, nội dung về phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 17/4/2019 và có hiệu lực từ ngày 01/5/2019./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||
V/v Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 174/2019/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bắc Ninh
- Ngày ban hành
- 17/4/2019
- Ngày hiệu lực
- 1/5/2019
- Người ký
- NGUYỄN HƯƠNG GIANG
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 97/2015/QH13
Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII
Còn hiệu lựcLuật · 97/2015/QH13
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 120/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 250/2016/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bắc Ninh
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quy định mức chi kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ban hành Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.