Nghị quyết

Về ban hành tiêu chí dự án trọng điểm và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng nguồn vốn đầu tư công của tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 174/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
10/7/2015
Ngày hiệu lực
20/7/2015
Người ký
Trần Hồng Châu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2020).

NGHỊ QUYẾT

Về ban hành tiêu chí dự án trọng điểm và dự án trọng điểm nhóm C

sử dụng nguồn vốn đầu tư công của tỉnh Nghệ An

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 4247/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định tiêu chí xác định dự án trọng điểm của tỉnh để làm căn cứ tập trung chỉ đạo, điều hành và tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh để làm căn cứ xác lập trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành chủ trương đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công.

Nghị quyết này chỉ điều chỉnh đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, không điều chỉnh các dự án sử dụng nguồn vốn khác.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Tiêu chí xác định

1. Dự án trọng điểm của tỉnh là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau có tổng mức đầu tư theo từng ngành, lĩnh vực như sau:

Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT

Ngành, lĩnh vực

Tổng mức đầu tư

1

a) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông và sân bay, đường sắt, đường quốc lộ (khi được phân cấp ủy quyền);

b) Công nghiệp điện;

c) Xây dựng khu nhà ở;

≥ 1.150 

2

a) Giao thông, trừ các dự án quy định tại điểm a Mục 1 trên đây;

b) Thủy lợi;

c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;

d) Kỹ thuật điện;

đ) Bưu chính, viễn thông

≥ 750

3

a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;

c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;

≥ 500

4

a) Y tế, văn hóa, giáo dục;

b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

c) Kho tàng;

d) Du lịch, thể dục thể thao;

đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm c Mục 1 trên đây

≥ 400

 

2. Dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh: là dự án nhóm C thuộc tiêu chí sau:

Dự án có tổng mức đầu tư theo các mức sau tùy thuộc vào nguồn vốn đầu tư công sử dụng bao gồm: nguồn ngân sách Trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi tắt là vốn ngân sách Trung ương); Vốn cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư, vốn tín dụng đầu tư phát triển (sau đây gọi tắt là vốn ngân sách tỉnh); vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện (sau đây gọi tắt là vốn ngân sách cấp huyện); Vốn cân đối ngân sách địa phương cấp xã, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp xã (sau đây gọi tắt là vốn ngân sách cấp xã) và ngành, lĩnh vực tương ứng, trường hợp dự án sử dụng nhiều nguồn vốn thì tính theo mức quy định của nguồn vốn thuộc cấp cao nhất, cụ thể như sau:   

 Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT

Ngành, lĩnh vực

Tổng mức đầu tư

Dự án sử dụng vốn NS TW, NS tỉnh

Dự án sử dụng vốn NS cấp huyện

Dự án sử dụng vốn Ngân sách cấp xã

Các huyện, thành, thị (trừ 6 huyện núi cao)

6 huyện núi cao (Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Châu Quỳ Hợp)

Các xã, phường, thị trấn (trừ các xã, phường, thị trấn của 6 huyện núi cao)

Các xã, phường, thị trấn của 6 huyện núi cao

1

a) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông và sân bay, đường sắt, đường quốc lộ (khi được phân cấp ủy quyền);

b) Công nghiệp điện;

c) Xây dựng khu nhà ở;

Từ 80 đến dưới 120

Từ 40 đến dưới 120

Từ 20 đến dưới 120

Từ 10 đến dưới 120

Từ 5 đến dưới 120

2

a) Giao thông, trừ các dự án quy định tại điểm a Mục 1 trên đây;

b) Thủy lợi;

c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;

d) Kỹ thuật điện;

đ) Bưu chính, viễn thông

Từ 50 đến dưới 80

Từ 25 đến dưới 80

Từ 12 đến dưới 80

Từ 10 đến dưới 80

Từ 5 đến dưới 80

3

a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;

c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;

Từ 40 đến dưới 60

Từ 20 đến dưới 60

Từ 10 đến dưới 60

Từ 10 đến dưới 60

Từ 5 đến dưới 60

4

a) Y tế, văn hóa, giáo dục;

b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

c) Kho tàng;

d) Du lịch, thể dục thể thao;

đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm c Mục 1 trên đây

Từ 30 đến dưới 45

Từ 15 đến dưới 45

Từ 7 đến dưới 45

Từ 10 đến dưới 45

Từ 5 đến dưới 45

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Luật đầu tư công và các văn bản pháp luật liên quan tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/07/2015
    Ban hành
  2. 20/07/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Nghệ An

45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Về hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.