Nghị quyết

Về nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2006

Số hiệu: 174/2005/NQ-HĐ

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
30/12/2005
Ngày hiệu lực
30/12/2005
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2006

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định 1194/2005/QĐ-TTg ngày 09/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1177/QĐ-BKH ngày 11/11/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2005; Quyết định số 4060/QĐ-BTC ngày 10/11/2005 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2005 tỉnh Hưng Yên.

Sau khi xem xét báo cáo số 82/BC-UB ngày 23/12/2005 và dự thảo Nghị quyết của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB năm 2005 và kế hoạch XDCB năm 2006; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

I. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB năm 2005:

Nhìn chung, quá trình triển khai kế hoạch đầu tưu XDCB năm 2005 đảm bảo đúng các quy định hiện hành, có nhiều chuyển biến tích cực; đã cơ bản khắc phục được tình trạng nợ đọng kéo dài, hạn chế đầu tư dàn trải; thẩm định dự án, thiết kế dự toán, khoán thầu, đấu thầu, cấp phát, quyết toán; công tác kiểm tra, giám sát có sự chuyển biến, tiến bộ.

Tổng nguồn vốn XDCB năm 2005 thuộc ngân sách nhà nước là 279.080 triệu đồng, trong đó: Ngân sách tập trung 114,3 tỷ đồng, vốn thu từ tiền sử dụng đất thuộc ngân sách tỉnh 75 tỷ đồng, ngân sách huyện 70,288 tỷ đồng và hỗ trợ theo quyết định của Thủ tướng chính phủ 19,5 tỷ đồng. Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ từ đầu năm cho các dự án thuộc cấp tỉnh quản lý 141.592 triệu đồng, phân cấp cho các huyện, thị xã 107.288 triệu đồng; thường trực HĐND thống nhất với UBND quyết định phân bổ 30.200 triệu đồng.

Phần vốn thuộc tỉnh quản lý đã phân bổ cho cho 75 công trình (57 chuyển tiếp và 18 xây dựng mới), trong đó giành 22.000 triệu đồng để thanh toán cho 42 công trình đã quyết toán xong từ trước 29/11/2004. Phân cấp cho các huyện, thị xã được phân bổ cho 76 công trình (44 chuyển tiếp và 32 công trình xây dựng mới). Ước khối lượng thực hiện đến 31/12/2004 vượt khoảng 22,3% kế hoạch vốn năm và đã giải ngân được 100% kế hoạch.

Tuy nhiên, thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB năm 2005 vẫn còn một số tồn tại như: Việc hạn chế đầu tư dàn trải đã có nhiều cố gắng ở cấp tỉnh nhưng lại tiếp tục diễn ra đối với cấp huyện, thị xã.  Một số công trình chất lượng thiết kế kỹ thuật thấp, phải chỉnh sửa lại nhiều lần, nhiều công trình phải duyệt bổ sung tổng mức đầu tư và dự toán do biến động về giá vật tư và chế độ chính sách nhà nước thay đổi làm chậm tiến độ thực hiện dự án. Đối với các huyện, thị xã còn nhiều lúng túng, phần lớn các dự án còn phải nhờ đến các cơ quan chức năng của tỉnh thẩm định do cán bộ chuyên môn chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, một số dự án chưa đủ thủ tục đã ghi kế hoạch phân bổ vốn.

II. Phần vốn đầu tư XDCB năm 2006:

Tổng nguồn vốn đầu tư XDCB năm 2006 là 402.700 triệu đồng, trong đó: Ngân sách tập trung 131.000 triệu đồng, nguồn thu tiền sử dụng đất 250.000 triệu đồng (Tỉnh quản lý 90.000 triệu đồng), vốn trung ương hỗ trợ theo mục tiêu của địa phương 21.700 triệu đồng, được phân bổ như sau:

- Vốn thuộc ngân sách tỉnh quản lý 205.700 triệu đồng (Ngân sách tập trung 94.000 triệu đồng, trung ương hỗ trợ theo quyết định của địa phương 21.700 triệu đồng, nguồn thu từ tiền sử dụng đất phần ngân sách tỉnh được hưởng 90.000 triệu đồng).

- Vốn thuộc ngân sách huyện, thị quản lý: 197.000 triệu đồng (Tỉnh phân cấp cho huyện, thị xã 37.000 triệu đồng; nguồn thu từ tiền sử dụng đất địa phương được hưởng 160.000 triệu đồng)

A. PHÂN BỔ 205.700 TRIỆU ĐỒNG ĐẦU TƯ CÁC LĨNH VỰC THUỘC CẤP TỈNH QUẢN LÝ:

1. Lĩnh vực Nông nghiệp - Thủy lợi: 39.300 triệu đồng (13 công trình chuyển tiếp và 10 công trình xây dựng mới).

2. Lĩnh vực Giao thông - Vận tải: 45.750 triệu đồng (12 công trình chuyển tiếp và 7 công trình xây dựng mới)

3. Lĩnh vực Y tế: 13.100 triệu đồng (4 công trình chuyển tiếp và 1 công trình xây dựng mới)

4. Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: 16.800 triệu đồng (11 công trình chuyển tiếp và 2 công trình xây dựng mới)

5. Lĩnh vực Văn hóa - Thể thao: 4.350 triệu đồng (3 công trình chuyển tiếp và 1 công trình xây dựng mới)

6. Lĩnh vực quản lý nhà nước: 20.800 triệu đồng (4 công trình chuyển tiếp và 2 công trình xây dựng mới)

7. Các công trình công cộng, quốc phòng, phát triển: Công nghiệp: 11.300 triệu đồng (4 công trình)

8. Vốn đối ứng các công trình TW và ODA: 8.300 triệu đồng (5 công trình)

9. Quy hoạch: 5.000 triệu đồng

10. Chuẩn bị đầu tư: 3.000 triệu đồng (5 công trình)

11. Dự phòng và thanh toán khối lượng tồn đọng từ các năm trước: 26.000 triệu đồng

(có danh mục chi tiết kèm theo)

12. Vốn TW hỗ trợ theo mục tiêu (9 dự án): 15.000 triệu đồng

B. PHÂN CẤP CÁC HUYỆN, THỊ XÃ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ:

Tổng số vốn 197.000 triệu đồng, trong đó: 37.000 triệu đồng nguồn vốn tỉnh phân cấp, 160.000 triệu đồng nguồn thu từ tiền sử dụng đất. 

Đơn vị tính: Triệu đồng 

STT

Tên đơn vị

Tổng số

Trong đó

Nguồn NS Tập trung

Nguồn thu tiền SD đất

Huyện

 

Tổng số

197.000

37.000

131.153

28.847

1

Thị xã Hưng Yên

82.962

7.000

71.153

4.809

2

Huyện Tiên Lữ

10.713

3.600

5.000

2.113

3

Huyện Phù Cừ

11.718

3.600

5.000

3.118

4

Huyện Ân Thi

8.600

3.600

5.000

 

5

Huyện Kim Động

16.596

3.600

10.000

2.996

6

Huyện Khoái Châu

16.814

3.600

10.000

3.214

7

Huyện Mỹ Hào

11.641

3.000

5.000

3.641

8

Huyện Yên Mỹ

10.316

3.000

5.000

2.316

9

Huyện Văn Lâm

15.840

3.000

10.000

2.840

10

Huyện Văn Giang

11.800

3.000

5.000

3.800

 

C. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ cụ thể đến từng dự án, sau đó báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp sau, đối với các khoản:

- Khoản 6 mục 4 (hỗ trợ trụ sở xã, phường): 5.000 triệu đồng

- Khoản 8 mục 6 (các công trình đối ứng khác): 2.000 triệu đồng

- Khoản 9 mục 1 “quy hoạch khác”: 3.663 triệu đồng

- Khoản 9 mục 2 (chuẩn bị đầu tư): 2.450 triệu đồng

- Khoản 9 mục 3 (dự phòng và thanh toán tồn đọng): 26.000 triệu đồng

III. Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý một số vấn đề cơ bản như sau:

1. Tiếp tục khắc phục, hạn chế tình trạng đầu tư dàn trải, cần tính toán kỹ khả năng nguồn vốn để chuẩn bị dự án đầu tư cho phù hợp với khả năng có thể cân đối được, cần phải hạn chế ngay từ danh mục chuẩn bị đầu tư, tránh tình trạng dự án duyệt vài năm mới được đầu tư.

2. Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định dự án, thiết kế kỹ thuật, dự toán, thanh quyết toán; hạn chế tối đa việc bổ sung không phải vì chế độ, chính sách, làm ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình.

3. Để tránh việc đầu tư dàn trải đối với cấp huyện, thị xã: Trước khi quyết định đầu tư, UBND các huyện, thị xã phải lập kế hoạch đầu tư cụ thể, báo cáo danh mục các công trình, dự án dự kiến đầu tư, nêu rõ nguồn vốn và thời gian thực hiện.

4. Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát trong các khâu, trọng tâm vào giai đoạn thi công, nghiệm thu chất lượng và đúng thiết kế được duyệt; chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng.

5. Nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, giám sát, cơ quan thẩm định; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm các quy định về quản lý đầu tư XDCB.

6. Đối với các nguồn bổ sung giữa năm, kể cả vốn vay phải báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện. Trường hợp không đúng kỳ họp, giao Thường trực Hội đồng nhân dân thống nhất với Ủy ban nhân dân quyết định phân bổ và báo cáo tại kỳ họp sau. Đối với 2 hạng mục đường vào cạnh Cảng thông quan hàng hóa và đường phía Bắc - Nam khu công nghiệp Phố Nối B (giai đoạn 2) khi hoàn thiện thủ tục sẽ phân bổ cụ thể).

IV. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội động nhân dân tỉnh khóa XIV - kỳ họp thứ tư thông qua ngày 30/12/2005.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xây dựng

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.