Nghị quyết

Về mức chi hỗ trợ cho Tổ hoà giải, hoà giải viên và tổ chức bầu hoà giải viên ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 173/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
10/7/2015
Ngày hiệu lực
20/7/2015
Người ký
Trần Hồng Châu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước Tổ chức hoạt động hòa giải ở cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 21/07/2024).

NGHỊ QUYẾT

Về mức chi hỗ trợ cho Tổ hoà giải, hoà giải viên và

tổ chức bầu hoà giải viên ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An

___________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Hoà giải ở cơ sở ngày 20 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hoà giải ở cơ sở;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 3696/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2015;

Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định về mức chi hỗ trợ cho Tổ hoà giải, hoà giải viên và tổ chức bầu hoà giải viên ở cơ sở trên địa bàn tỉnh.

Các nội dung chi khác đảm bảo cho công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở và các quy định hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Tổ hoà giải, hoà giải viên ở cơ sở;

b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công tác hoà giải ở cơ sở.

Điều 2. Nội dung chi và mức chi

1. Chi thù lao cho hoà giải viên: Mức chi 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hoà giải.

2. Hỗ trợ chi phí mai táng cho người tổ chức mai táng hoà giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hoà giải ở cơ sở: Mức chi bằng 0,5 tháng lương cơ sở.

3. Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hoà giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hoà giải): Mức chi 100.000 đồng/tổ hoà giải/tháng.

4. Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hoà giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hoà giải viên: Mức chi 70.000 đồng/người/buổi.

5. Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hoà giải viên: Mức chi 10.000 đồng/người/buổi.

Điều 3. Nguồn kinh phí

Kinh phí thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở và các nội dung chi, mức chi tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước đảm bảo và huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này;

2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua.

2. Bãi bỏ nội dung chi tại điểm c, khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 130/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung chi, mức chi có tính chất đặc thù bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An và mức chi thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở tại Khoản 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 130/2014/NQ-HĐND./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/07/2015
    Ban hành
  2. 20/07/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/07/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Nghệ An

45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Về hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.