Nghị quyết

Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2006

Số hiệu: 173/2005/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
30/12/2005
Ngày hiệu lực
30/12/2005
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch thường trực
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2006

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ TƯ

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003, Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1194/QĐ-TTg ngày 09/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 4060/QĐ-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2006 tỉnh Hưng Yên.

Sau khi xem xét báo cáo số 83/BC-UB ngày 24/12/2005 và dự thảo Nghị quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

I. Phân bổ nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2006 như sau:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.450.400 triệu đồng

Trong đó:

1.1. Thu nội địa            670.400 triệu đồng

- Thu từ doanh nghiệp NN do trung ương quản lý:          45.000 triệu đồng

- Thu từ doanh nghiệp NN do Địa phương quản lý:         1.000 triệu đồng

- Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:          125.000 triệu đồng

- Thu từ khu vực CTN, dịch vụ ngoài quốc doanh:           115.000 triệu đồng

- Thu lệ phí trước bạ:     20.000 triệu đồng

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp:           1.400 triệu đồng

- Thuế nhà đất:  7.000 triệu đồng

- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:  8.000 triệu đồng

- Thu xổ số kiến thiết:    3.000 triệu đồng

- Thu phí xăng dầu:        18.000 triệu đồng

- Thu phí và lệ phí:         12.000 triệu đồng

- Thuế chuyển quyền sử dụng đất:         250.000 triệu đồng

- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước:   4.000 triệu đồng

- Thu khác ngân sách:    12.000 triệu đồng

- Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích…tại xã:            41.000 triệu đồng

1.2.Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 780.000 triệu đồng

- Thuế xuất, nhập khẩu, thuế TTĐB hàng hóa nhập khẩu:  300.000 triệu đồng

- Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu:         480.000 triệu đồng

2. Tổng chi ngân sách nhà nước ở địa phương:          1.154.182 triệu đồng

Bao gồm:

- Chi đầu tư phát triển:   402.000 triệu đồng

(Trong đó chi trả nợ các khoản huy động đầu tư: 18.750 triệu đồng)

- Chi thường xuyên:       612.588 triệu đồng

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:         1.200 triệu đồng

- Chi dự phòng ngân sách:        22.192 triệu đồng

- Chi tạo nguồn thực hiện điều chỉnh tiền lương: 44.600 triệu đồng

- Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:        61.902 triệu đồng

Được phân bổ cụ thể như sau:

2.1. Chi ngân sách cấp tỉnh:       574.630 triệu đồng

a, Chi đầu tư XDCB:      205.700 triệu đồng

Bao gồm:

- Chi trả nợ vay quỹ hỗ trợ và KBNN:     18.750 triệu đồng

- Chi XDCB tập trung:    75.250 triệu đồng

- Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất:         90.000 triệu đồng

- Chi từ nguồn TW bổ sung các CTDA quan trọng:          21.700 triệu đồng

b, Chi thường xuyên:     246.308 triệu đồng

Trong đó:

- Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề:       72.801 triệu đồng

- Chi khoa học và công nghệ:     10.700 triệu đồng

c, Chi bổ suy quỹ dự trữ tài chính:         1.200 triệu đồng

d, Dự phòng ngân sách:            14.920 triệu đồng

đ, Chi tạo nguồn thực hiện điều chỉnh tiền lương:           44.600 triệu đồng

e, Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:      61.902 triệu đồng

2.2. Chi ngân sách cấp huyện:   449.920 triệu đồng

Bao gồm:

a, Chi đầu tư XDCB:      168.153 triệu đồng

b, Chi thường xuyên:     276.427 triệu đồng

Trong đó: Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề:     194.441 triệu đồng

c, Dự phòng:    5.340 triệu đồng

Phân bổ cụ thể từng huyện, thị xã như sau:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đơn vị

Tổng chi ngân sách cấp huyện

Số được bổ sung từ NS tỉnh

Tổng số

Chi đầu tư PT

Chi thường xuyên

Dự phòng

Tổng số

449.920

168.153

276.427

5.340

252.472

Thị xã Hưng Yên

106.061

78.153

27.388

520

7.231

Huyện Tiên Lữ

36.793

8.600

27.663

530

29.191

Huyện Phù Cừ

31.728

8.600

22.688

440

24.971

Huyện Ân Thi

42.366

8.600

33.136

630

36.661

Huyện Kim Động

43.488

13.600

29.318

570

31.691

Huyện Khoái Châu

53.754

13.600

39.384

770

40.338

Huyện Mỹ Hào

30.226

8.000

21.811

415

18.019

Huyện Yên Mỹ

37.873

8.000

29.303

570

25.102

Huyện Văn Lâm

36.299

13.000

22.784

445

16.563

Huyện Văn Giang

31.402

8.000

22.952

450

22.705

 

2.3. Chi ngân sách cấp xã:           120.632 triệu đồng

Bao gồm:

a, Chi đầu tư phát triển: 28.847 triệu đồng

b, Chi thường xuyên:       88.158 triệu đồng

(Trong đó: chi giáo dục đào tạo và dạy nghề:     2.737 triệu đồng)

c, Chi chương trình mục tiêu:     1.695 triệu đồng

d, Dự phòng:      1.932 triệu đồng

Phân bổ cụ thể từng huyện, thị xã như sau:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Đơn vị

Tổng chi ngân sách cấp huyện

Số được bổ sung từ NS tỉnh

Tổng số

Chi đầu tư PT

Chi thường xuyên

Dự phòng

Tổng số

120.632

28.847

88.158

1.932

50.139

Thị xã Hưng Yên

11.050

4.809

6.097

144

1.872

Huyện Tiên Lữ

11.735

2.113

9.406

216

4.619

Huyện Phù Cừ

10.661

3.118

7.375

168

5.449

Huyện Ân Thi

11.817

 

11.565

252

8.873

Huyện Kim Động

13.617

2.996

10.393

228

6.613

Huyện Khoái Châu

17.182

3.214

13.668

300

6.881

Huyện Mỹ Hào

11.072

3.641

7.275

156

3.834

Huyện Yên Mỹ

11.986

2.316

9.466

204

5.197

Huyện Văn Lâm

9.479

2.840

6.507

132

2.206

Huyện Văn Giang

10.338

3.800

6.406

132

2.900

Chi CT mục tiêu

1.695

 

 

 

1.695

 

 II. Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý một số vấn đề sau:

1. Đối với từng cấp ngân sách, tập trung cao ngay từ đầu năm phấn đấu hoàn thành các sắc thuế, quản lý chặt chẽ tại các cá nhân, đơn vị có kinh doanh trên địa bàn tỉnh để tập trung kịp thời nguồn thu vào NSNN; quản lý chặt chẽ nguồn thu từ tiền sử dụng đất.

2. Tăng cường kiểm tra, chống thất thu, xử lý nghiêm minh những trường hợp nợ đọng, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, nhất là đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu vi phạm thực hiện nghĩa vụ thuế.

3. Kiểm soát chặt chẽ chi thường xuyên, đảm bảo chi đúng dự toán được giao; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho tất cả các đơn vị sự nghiệp có thu theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP và đơn vị quản lý nhà nước theo Nghị định số 130/2002/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Bố trí nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiếu theo Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính yêu cầu các đơn vị tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương) để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.

 5. Đối với khoản chi chương trình mục tiêu quốc gia 61.902 triệu đồng, giao Thường trực HĐND thống nhất với UBND tỉnh quyết định phân bổ cụ thể đến từng đơn vị thụ hưởng ngân sách theo quy định.

III. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết ngày.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV - kỳ họp thứ tư thông qua ngày 30/12/2005.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.