|
NGHỊ QUYẾT Quy định phân cấp, cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựngtrường học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2016 - 2020 ___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2013; Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014; Xét Tờ trình số 150/TTr-UBND ngày 25/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định phân cấp, cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra số 86/BC-HĐND ngày 27/11/2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định phân cấp, cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2016-2020 với các nội dung như sau: 1. Nguồn vốn để phân cấp và cơ cấu nguồn vốn đầu tư quy định trong Nghị quyết này được dùng để đầu tư xây dựng mới; cải tạo, nâng cấp trường học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có tổng mức đầu tư từ 3 tỷ đồng trở lên (gọi chung là đầu tư xây dựng) và áp dụng đối với các dự án khởi công mới từ năm 2016. Các dự án đang triển khai tiếp tục thực hiện theo cơ cấu nguồn vốn đã được phê duyệt. Các loại hình trường học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập do Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) quản lý thuộc diện phân cấp, cơ cấu nguồn vốn đầu tư, bao gồm: a) Giáo dục mầm non gồm: Trường học của bậc học Mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo); b) Giáo dục phổ thông gồm: Trường học của cấp Tiểu học; Trung học cơ sở; Trung học phổ thông; Trường phổ thông Dân tộc nội trú; c) Giáo dục thường xuyên: Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh; d) Giáo dục nghề nghiệp công lập gồm: Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện; Trường Trung cấp; Trường Cao đẳng. 2. Phân loại khu vực huyện: a) Khu vực I : Thành phố Buôn Ma Thuột; b) Khu vực II : Thị xã Buôn Hồ và các huyện Ea Kar, Cư M'gar, Krông Pắc, Ea H’leo; c) Khu vực III : Các huyện Krông Năng, Cư Kiun; d) Khu vực IV : Các huyện Krông Ana, Krông Búk, Krông Bông, M'Đrắk, Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk. 3. Quy định phân cấp và cơ cấu nguồn vốn đầu tư: a) Giáo dục mầm non: - Khu vực I: Ngân sách cấp huyện bố trí đầu tư xây dựng trường học mầm non; - Khu vực II: Ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện 1,2 tỷ đồng/huyện/năm để đầu tư xây dựng trường học, lớp học mầm non; - Khu vực III: Ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện 1,5 tỷ đồng/huyện/năm để đầu tư xây dựng trường học, lớp học mầm non; - Khu vực IV: Ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện 1,7 tỷ đồng/huyện/năm để đầu tư xây dựng trường học, lớp học mầm non. b) Giáo dục phổ thông: - Trường Tiểu học và Trung học cơ sở: + Khu vực I: Ngân sách cấp huyện bố trí đầu tư xây dựng trường Tiểu học và Trung học cơ sở; + Khu vực II: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% giá trị đầu tư xây dựng công trình khi xây dựng mới 01 trường Tiểu học và 01 trường Trung học cơ sở cho 01 xã mới tách từ năm 2005 trở đi (nếu chưa có trường); ngân sách cấp huyện đầu tư 50% giá trị còn lại; + Khu vực III: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% giá trị đầu tư xây dựng công trình khi xây dựng mới 01 trường Tiểu học và 01 trường Trung học cơ sở cho 01 xã mới tách từ năm 2005 trở đi (nếu chưa có trường); ngân sách cấp huyện đầu tư 30% giá trị còn lại; + Khu vực IV: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% giá trị đầu tư xây dựng công trình khi xây dựng mới 01 trường Tiểu học và 01 trường Trung học cơ sở cho 01 xã mới tách từ năm 2005 trở đi (nếu chưa có trường). - Trường Trung học phổ thông: + Khu vực I: Ngân sách tỉnh đầu tư 70% giá trị đầu tư xây dựng; ngân sách cấp huyện bố trí 30% giá trị còn lại; + Khu vực II: Ngân sách tỉnh đầu tư 75% giá trị đầu tư xây dựng; ngân sách cấp huyện bố trí 25% giá trị còn lại; + Khu vực III: Ngân sách tỉnh đầu tư 85% giá trị đầu tư xây dựng, ngân sách cấp huyện bố trí 15% giá trị còn lại; + Khu vực IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% giá trị đầu tư xây dựng. - Trường phổ thông dân tộc nội trú: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh đầu tư 100% giá trị đầu tư xây dựng công trình. - Hỗ trợ xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia: Ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện 3 tỷ đồng/huyện/năm để cải tạo, nâng cấp trường học đạt chuẩn quốc gia. c) Giáo dục thường xuyên: Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh: Ngân sách tỉnh bố trí 80% giá trị đầu tư xây dựng công trình; còn lại 20% bố trí từ huy động các nguồn vốn hợp pháp của Trung tâm để đầu tư xây dựng. d) Giáo dục nghề nghiệp công lập: - Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện: + Khu vực I: Ngân sách tỉnh đầu tư 60% giá trị đầu tư xây dựng công trình, ngân sách cấp huyện bố trí 40% giá trị còn lại; + Khu vực II: Ngân sách tỉnh đầu tư 70% giá trị đầu tư xây dựng công trình, ngân sách cấp huyện bố trí 30% giá trị còn lại; + Khu vực III: Ngân sách tỉnh đầu tư 80% giá trị đầu tư xây dựng công trình, ngân sách cấp huyện bố trí 20% giá trị còn lại; + Khu vực IV: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% giá trị đầu tư xây dựng công trình. - Trường Trung cấp, Trường Cao đẳng: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% giá trị đầu tư xây dựng công trình. 4. Nguồn vốn thực hiện Nghị quyết: - Nguồn ngân sách Trung ương cân đối cho ngân sách địa phương bố trí cho lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo; - Nguồn ngân sách tỉnh; - Nguồn thu từ xổ số kiến thiết; - Các nguồn vốn hợp pháp khác do ngân sách tỉnh quản lý; Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự tóan trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt trong tổng dự tóan ngân sách tỉnh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2015. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2015./. |
Nghị quyết
Quy định phân cấp, cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2016 - 2020
Số hiệu: 172/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 3/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 13/12/2015
- Người ký
- Y Biêr Niê
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Văn bản liên quan khác1
Căn cứ ban hành6
Luật · 38/2005/QH11
Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 44/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 49/2014/QH13
Đầu tư công
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 74/2014/QH13
Giáo dục nghề nghiệp
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam
95/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Đắk Lắk
23/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
19/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.