|
NGHỊ QUYẾT Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu ____________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Qui chế hoạt động của HĐND năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31/3/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội “Qui định một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội”. Căn cứ Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính qui định về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 54/TTr-HĐND ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Thường trực HĐND tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu (có quy định chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao cho Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua, thay thế Nghị quyết 127/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 của HĐND tỉnh về một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Lai Châu. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lai Châu khóa XII kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 17 tháng 5 năm 2010.
QUI ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ VÀ ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 171/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 5 năm 2010 của HĐND tỉnh) ________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Chế độ, định mức chi tiêu tài chính tại quy định này là khoản chi hỗ trợ nhằm đảm bảo hoạt động của HĐND tỉnh; HĐND huyện, thị xã (gọi tắt là HĐND cấp huyện); HĐND xã, phường, thị trấn (gọi tắt HĐND cấp xã) bao gồm: - Chi phục vụ cho các kỳ họp HĐND, các phiên họp của Thường trực HĐND và các Ban của Hội đồng nhân dân các cấp. - Chi cho công tác thẩm tra các văn bản trình kỳ họp HĐND. - Chi cho công tác giám sát, khảo sát. - Chi cho hoạt động tiếp xúc cử tri theo chương trình tiếp xúc cử tri. - Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân. - Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho Đại biểu HĐND. - Chi cho công tác xã hội (chi thăm hỏi, hỗ trợ khác). Điều 2. Đối tượng áp dụng. Quy định này được áp dụng để chi cho các đối tượng sau: Thường trực HĐND, các Ban HĐND, tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND các cấp; cá nhân, các cơ quan liên quan. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Kinh phí hoạt động của HĐND các cấp do cấp ngân sách tương ứng đảm bảo; việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND phải có trong dự toán của cơ quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể và cơ quan tham gia các hoạt động của HĐND: Kỳ họp, hội nghị, các cuộc giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri… được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 3. Đối với các khoản chi cần thiết không có trong quy định của Nhà nước, quy định tại Nghị quyết này Thường trực HĐND các cấp căn cứ tình hình thực tế quyết định. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Chế độ chi cho kỳ họp, hội nghị, hội thảo của HĐND, các cuộc họp của HĐND, các ban HĐND.
Điều 5. Chế độ chi cho hoạt động thẩm tra văn bản trình kỳ họp Ngoài nội dung quy định tại Nghị quyết số 149/NQ-HĐND ngày 14/7/2009 của HĐND tỉnh Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của HĐND, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh và Đại biểu HĐND các cấp được chi cho hoạt động thẩm tra các văn bản trình kỳ họp HĐND như sau:
Điều 6. Chi cho hoạt động khảo sát, giám sát Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo chế độ hiện hành của Nhà nước, các đoàn giám sát, khảo sát của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân các cấp được chi như sau:
Điều 7. Chi cho hoạt động tiếp xúc cử tri theo chương trình của HĐND các cấp.
Điều 8. Chế độ chi cho hoạt động tiếp công dân Chi bồi dưỡng cho hoạt động tiếp công dân theo lịch tiếp công dân, theo yêu cầu của công dân tại trụ sở cơ quan và chi cho công chức phục vụ trực tiếp.
Điều 9. Chế độ chi phụ cấp kiêm nhiệm cho đại biểu HĐND. 1. Đại biểu Hội đồng nhân dân đang giữ chức danh lãnh đạo trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đơn vị khác đồng thời kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch HĐND, Trưởng các ban HĐND thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo Thông tư số: 78/TTLT-BNV ngày 10/8/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác (Cơ quan đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức chi trả từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị). 2. Đối với chức danh phó ban HĐND được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng tính theo hệ số mức lương tối thiểu như sau:
Nếu đại biểu HĐND kiêm nhiệm nhiều chức danh của HĐND thì hưởng 01 mức phụ cấp cao nhất. Điều 10. Chi hoạt động xã hội, hỗ trợ khác 1. Chi thăm hỏi. - Đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân đang công tác tại các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể, doanh nghiệp được hưởng chế độ thăm hỏi, trợ cấp khác theo quy định tại Quyết định số 1487-QĐ/TU ngày 15/6/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, về việc ban hành quy định chế độ tham quan nghỉ mát, thăm hỏi đối với cán bộ và người có công với cách mạng và Quyết định số 1488-QĐ/TU ngày 15/6/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về ban hành quy định về chế độ chăm sóc sức khoẻ cán bộ của Tỉnh. - Đối với Đại biểu HĐND không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 1488-QĐ/TU ngày 15/6/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Lai Châu được hưởng chế độ chi thăm hỏi, trợ cấp khác như sau:
2. Chi may trang phục. Mỗi nhiệm kỳ HĐND, Đại biểu HĐND được hỗ trợ tiền may 01 bộ trang phục (lễ phục); đối với đại biểu HĐND tham gia nhiều cấp thì hưởng 01 mức cao nhất.
3. Chi mua báo chí Đại biểu HĐND tỉnh, huyện hàng tháng được cung cấp 01 số báo đại biểu nhân dân. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Căn cứ vào các chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước và các chế độ, định mức chi tiêu tài chính này Thường trực HĐND, UBND các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện đảm bảo hoạt động của HĐND các cấp. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phản ánh về Thường trực HĐND tỉnh tổng hợp trình HĐND xem xét quyết định.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 171/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 17/5/2010
- Ngày hiệu lực
- 27/5/2010
- Người ký
- Giàng Páo Mỷ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 66/2012/NQ-HĐND (hiệu lực 17/12/2012).
Lịch sử hiệu lực
- 17/05/2010Ban hành
- 27/05/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 17/12/2012Thay thế bởi Nghị quyết 66/2012/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 01/2010/TT-BTC
Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu
Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030
Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.