Nghị quyết

Về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Số hiệu: 17/2026/NQ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
29/4/2026
Ngày hiệu lực
Người ký
Phạm Thị Thanh Trà
Còn hiệu lựcNghị quyết

Nguồn ký: CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 04.05.2026 16:45:24 +07:00

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2026/NQ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN
Giờ: ....
Ngày...04.5.1.20.26..

NGHỊ QUYẾT
Về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và
cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị quyết về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc thẩm quyền của Chính phủ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc thẩm quyền của Chính phủ.

Điều 2. Nguyên tắc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh

1. Việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; tăng tính chủ động của chính quyền địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.

2. Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.

3. Việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính phải gắn với cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực đo đạc bản đồ và viễn thám tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này.

5. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực đất đai tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết này.

6. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực thủy lợi tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết này.

7. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực tài nguyên nước tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị quyết này.

8. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực môi trường tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị quyết này.

9. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực quản lý tổng hợp biển và hải đảo tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết này.

10. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực địa chất và khoáng sản tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị quyết này.

11. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực khuyến nông tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị quyết này.

12. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực biến đổi khí hậu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị quyết này.

13. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị quyết này.

14. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực chăn nuôi và thú y tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị quyết này.

15. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực khí tượng thủy văn tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ:

a) Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và tổ chức thi hành và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này theo thẩm quyền;

b) Trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật theo các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị

quyết này để cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027;

c) Công bố thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện thẩm quyền được phân cấp tại Nghị quyết này.

3. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được phân cấp tại Nghị quyết này cho cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền được phân cấp.

4. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Hiệu lực thi hành

a) Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 01 tháng 03 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

b) Các quy định tại mục A Phụ lục I, mục A Phụ lục V, tiểu mục A.2 mục A Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị quyết này có hiệu lực cùng thời điểm với Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2025.

Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

5

2. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Công TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2). 66

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Thị Thanh Trà

MỤC CÁC PHỤ LỤC

(kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP
ngày ... tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Phụ lục I Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư
Phụ lục II Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm
Phụ lục III Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Phụ lục IV Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực đo đạc bản đồ và viễn thám
Phụ lục V Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực đất đai
Phụ lục VI Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực thủy lợi
Phụ lục VII Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực tài nguyên nước
Phụ lục VIII Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực môi trường
Phụ lục IX Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực quản lý tổng hợp biển và hải đảo
Phụ lục X Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực địa chất và khoáng sản
Phụ lục XI Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực khuyến nông
Phụ lục XII Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực biến đổi khí hậu
Phụ lục XIII Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
Phụ lục XIV Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực chăn nuôi và thú y
Phụ lục XV Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh lĩnh vực khí tượng thủy văn

Phụ lục I

PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ

(Kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

Không thực hiện điều kiện về Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá tại Điều 39 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.

B. PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Phân cấp thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, cấp lại Giấy xác nhận đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản được lựa chọn địa phương để đề nghị cấp Giấy xác nhận).

1. Trình tự, thủ tục thực hiện:

a) Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản gửi hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính;

b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 mục B Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xin ý kiến địa phương còn lại đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trong thời hạn 04 ngày làm việc, địa phương được xin ý kiến phải có ý kiến trả lời bằng văn bản; quá thời hạn, địa phương được xin ý kiến không trả lời được coi là đồng ý) để thẩm định, cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 27.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực và các nội dung khác thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 6, 7 và 8 Điều 21 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.

3. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền,tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.

C. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TT Văn bản Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Cơ quan chủ trì soạn thảo
1 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản Điều 21; Điều 39 Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Phụ lục II

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM

(Kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Không thực hiện thành phần hồ sơ của thủ tục Miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng tại điểm c khoản 1 Điều 75 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.

B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TT Văn bản Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Cơ quan chủ trì soạn thảo
1 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp Điểm c khoản 1 Điều 75 Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Phụ lục III

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Không thực hiện thủ tục Cấp lại Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen tại Điều 18 Nghị định số 69/2010/NĐ-CP về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen, tổ chức, cá nhân tiếp nhận giấy phép gửi thông báo đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo mẫu tại Phụ lục 3.1 kèm theo Phụ lục này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường công khai việc thay đổi thông tin theo quy định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

II. Không thực hiện thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học tại Điều 23 Nghị định số 69/2010/NĐ-CP về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học, tổ chức, cá nhân tiếp nhận giấy phép gửi thông báo đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 3.1 kèm theo Phụ lục này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường công khai việc thay đổi thông tin theo quy định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

III. Không thực hiện thủ tục Cấp lại Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi tại Điều 33 Nghị định số 69/2010/NĐ-CP về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân được cấp Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, tổ chức, cá nhân tiếp nhận giấy phép gửi thông báo đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 3.1 kèm theo Phụ

lục này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường công khai việc thay đổi thông tin theo quy định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

IV. Không thực hiện thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng trong sản xuất khép kín tại Điều 37a Nghị định số 69/2010/NĐ-CP về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen đã được bổ sung bởi Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng trong sản xuất khép kín, tổ chức, cá nhân tiếp nhận giấy phép gửi thông báo đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 3.1 kèm theo Phụ lục này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường công khai việc thay đổi thông tin theo quy định trên Trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TT Văn bản Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Cơ quan chủ trì soạn thảo
1 Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen - Khoản 5 Điều 18, khoản 4 Điều 23, khoản 3 Điều 33 và khoản 5 Điều 37a; tên và khoản 1, khoản 7 Điều 18; tên và khoản 1 Điều 23; tên và khoản 1 Điều 33 và tên và khoản 1, khoản 7 Điều 37a; Điều 8 Bộ Nông nghiệp và Môi trường
2 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học - Khoản 3 Điều 42; Phụ lục I Bộ Nông nghiệp và Môi trường

3

Phụ lục 3.1. MẪU THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN

(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:…../TB-…

…..., ngày ….. tháng ….. năm ……

THÔNG BÁO
Về việc thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy (1)

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Căn cứ Giấy (1) kèm theo Quyết định số ……./QĐ-BNNMT ngày …… tháng …… năm ……;

1. Thông tin của Tổ chức, cá nhân tại Giấy (1):

- Tên Tổ chức, cá nhân:..............................................................

- Tên người đại diện:.................................................................

- Địa chỉ: ...................................................................................

- Số điện thoại: .................... Fax (nếu có): .............................

2. Thông tin thay đổi của Tổ chức, cá nhân:

- Tên Tổ chức, cá nhân (2):..........................................................

- Tên người đại diện:.................................................................

- Địa chỉ: ...................................................................................

- Số điện thoại: .................... Fax (nếu có): .............................

3. Cam kết:

Chúng tôi, (2), cam kết:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của các thông tin cung cấp nêu trên;

- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định tại Giấy (1) do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp; các quy định pháp luật về an toàn sinh học và quy định pháp luật khác có liên quan.

4. Tài liệu kèm theo (nếu có):

- .................................................................................................

(2)

(Ký, ghi rõ họ tên người đại diện, đóng dấu (nếu có))

Ghi chú: (1) Giấy phép khảo nghiệm/Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi/Giấy chứng nhận an toàn sinh học/Giấy chứng nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng trong sản xuất khép kín.

Phụ lục IV

CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC
ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ VÀ VIỄN THÁM
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Mục 1. LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Không thực hiện thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ tại Điều 21 và Điều 22 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2021/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP, Nghị định số 39/2026/NĐ-CP.

Việc cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định tại Luật Đo đạc và bản đồ, Luật Tiếp cận thông tin, Luật Dữ liệu và pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ là tài sản công phải trả chi phí theo quy định của pháp luật.

II. Thời hạn thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 33 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2021/NĐ-CP, Nghị định số 39/2026/NĐ-CP được quy định như sau:

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của các tổ chức;

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định, gửi biên bản thẩm định kèm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đến cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên thông với hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.".

III. Thời hạn thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ quy định tại Điều 47 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2021/NĐ-CP, Nghị định số 39/2026/NĐ-CP được quy định như sau:

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 39/2026/NĐ-CP), cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền cấp chứng chỉ ký, cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.

B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TT Văn bản Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Cơ quan chủ trì soạn thảo
1 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2021/NĐ-CP, Nghị định số 39/2026/NĐ-CP Điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 33; khoản 1 Điều 47 Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Mục 2. LĨNH VỰC VIỄN THÁM

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Không thực hiện thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám tại Điều 23 và Điều 25 Nghị định số 03/2019/NĐ-CP về hoạt động viễn thám.

Việc cung cấp thông tin, dữ liệu viễn thám được thực hiện theo quy định tại Luật Tiếp cận thông tin, Luật Dữ liệu và pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám phải trả chi phí theo quy định pháp luật.

B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TT Văn bản Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Cơ quan chủ trì soạn thảo
1 Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04/01/2019 của Chính phủ về hoạt động viễn thám Điều 23 và Điều 25 Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Phụ lục V

CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

(Kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

I. Không thực hiện điều kiện kinh doanh về kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai tại Điều 17 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.

II. Không thực hiện điều kiện kinh doanh về kinh doanh tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại Điều 23 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.

B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TT Văn bản Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Cơ quan chủ trì soạn thảo
1 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai Điều 17 Bộ Nông nghiệp và Môi trường
2 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Điều 23 Bộ Nông nghiệp và Môi trường
3 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Điểm a và điểm b khoản 16 Điều 1; khoản 2 Điều 3; khoản 1 Điều 4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Phụ lục VI

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HOÁ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
LĨNH VỰC THUỶ LỢI

(Kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Thời hạn thực hiện thủ tục Cấp Giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi được quy định như sau:

Trong thời hạn: 13 ngày làm việc đối với các hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP; 06 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP; 08 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

Đối với hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được thông báo bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính tiếp tục được thực hiện theo Nghị định số 40/2026/NĐ-CP.

II. Thời hạn thực hiện thủ tục Cấp giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại điểm c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP được quy định như sau:

Trong thời hạn: 11 ngày làm việc đối với các hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP; 04 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP; 06 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

Đối với hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được thông báo bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính tiếp tục được thực hiện theo Nghị định số 40/2026/NĐ-CP.

III. Thời hạn thực hiện thủ tục Cấp Giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi tại điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP được quy định như sau:

Trong thời hạn: 08 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP; 02 ngày làm việc đối

với hoạt động quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP; 06 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan/ chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.

Đối với hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính tiếp tục được thực hiện theo Nghị định số 40/2026/NĐ-CP.

IV. Thời hạn thực hiện thủ tục Cấp Giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP được quy định như sau:

Trong thời hạn 06 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP; 02 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP; 04 ngày làm việc đối với hoạt động quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 15 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan/ chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao giải quyết hồ sơ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.

Đối với hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính tiếp tục được thực hiện theo Nghị định số 40/2026/NĐ-CP.

B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TT Văn bản Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Cơ quan chủ trì soạn thảo
1 Nghị định 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi - Điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 22;
- Điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 24.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Phụ lục VII

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC

(Kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Không thực hiện thủ tục Cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất tại Điều 36 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.

Trường hợp tên của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi do đổi tên, nhận chuyển nhượng, bán giao, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức nhưng không có sự thay đổi các nội dung khác của giấy phép:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc bàn giao, bên nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách phải đáp ứng điều kiện về cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất và phải gửi thông báo về việc thay đổi tên chủ giấy phép bằng văn bản đến cơ quan cấp giấy phép theo thẩm quyền. Văn bản thông báo là thành phần không thể tách rời của giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất đã được cấp.

Nội dung thông báo bao gồm: Các nội dung liên quan đến việc đổi tên chủ giấy phép; cam kết việc thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của Giấy phép. Bên nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức phải tiếp tục thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của Giấy phép.

B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TT Văn bản Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Cơ quan chủ trì soạn thảo
1. Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2026/NĐ-CP Điều 36 Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Phụ lục VIII

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG

(Kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Không thực hiện thủ tục chứng nhận, thừa nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất quy định tại khoản 10 Điều 45 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất là tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật, trong đó có lĩnh vực đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm tra việc giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật, trong đó có lĩnh vực đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện.

3. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất có trách nhiệm:

a) Định kỳ hàng tuần (trước ngày đầu tuần kế tiếp), tổ chức đánh giá sự phù hợp cập nhật, kê khai kết quả hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với lĩnh vực đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về môi trường hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Cập nhật thông tin về mọi thay đổi có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động đã đăng ký trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về môi trường trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi;

4. Quy định chuyển tiếp

a) Tổ chức đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định là tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, thì tiếp

tục được thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất cho đến hết thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp.

b) Đối với đơn, hồ sơ đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa được giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.

B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TT Văn bản Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Cơ quan chủ trì soạn thảo
1 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Điểm a Khoản 7 và khoản 10 Điều 45 Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.