Nghị quyết

Về chính sách hỗ trợ học phí cho trẻ mầm non, học sinh phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2022-2023

Số hiệu: 17/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
4/8/2022
Ngày hiệu lực
15/8/2022
Người ký
Đặng Thanh Sơn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 17/2022/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 04 tháng 8 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC PHÍ CHO TRẺ MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG CÔNG LẬP CỦA TỈNH HÀ NAM NĂM HỌC 2022-2023

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 1923/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về chính sách hỗ trợ học phí cho trẻ mầm non, học sinh phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2022-2023; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ học phí cho trẻ mầm non, học sinh phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2022-2023, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em, học sinh đang học thực tế tại các trường công lập (trường mầm non, trường tiểu học và trung học cơ sở, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông) của tỉnh Hà Nam.

b) Học viên đang theo học chương trình giáo dục phổ thông tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh Hà Nam và các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Mức hỗ trợ, thời gian thực hiện

a) Đối với đối tượng phải đóng toàn bộ học phí: hỗ trợ 100% mức tăng học phí năm học 2022-2023 so với năm học 2021-2022, cụ thể:

| STT | Nội dung | Mức hỗ trợ Đơn vị tính: đồng/tháng/trẻ em (học sinh) | | ||||| | | | Vùng thành thị | Vùng nông thôn | | I | Đối với thành phố Phủ Lý | | | | 1 | Giáo dục mầm non | 180.000 | 35.000 | | 2 | Trung học cơ sở | 210.000 | 45.000 | | 3 | Trung học phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên học chương trình giáo dục phổ thông | 195.000 | 130.000 | | II | Đối với các huyện, thị xã | | | | 1 | Giáo dục mầm non | 190.000 | 35.000 | | 2 | Trung học cơ sở | 220.000 | 45.000 | | 3 | Trung học phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên học chương trình giáo dục phổ thông | 210.000 | 130.000 |

b) Đối với trẻ em, học sinh, học viên thuộc diện được giảm 50% học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ: hỗ trợ 100% mức tăng học phí năm học 2022-2023 so với năm học 2021-2022, cụ thể:

| STT | Nội dung | Mức hỗ trợ Đơn vị tính: đồng/tháng/trẻ em (học sinh) | | ||||| | | | Vùng thành thị | Vùng nông thôn | | I | Đối với thành phố Phủ Lý | | | | 1 | Giáo dục mầm non | 90.000 | 17.500 | | 2 | Trung học cơ sở | 105.000 | 22.500 | | 3 | Trung học phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên học chương trình giáo dục phổ thông | 97.500 | 65.000 | | II | Đối với các huyện, thị xã | | | | 1 | Giáo dục mầm non | 95.000 | 17.500 | | 2 | Trung học cơ sở | 110.000 | 22.500 | | 3 | Trung học phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên học chương trình giáo dục phổ thông | 105.000 | 65.000 |

c) Thời gian thực hiện

- Năm học 2022-2023.

- Hỗ trợ theo số tháng thực học của trẻ em, học sinh, học viên tại cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam nhưng tối đa không quá 09 tháng.

3. Đối tượng được miễn học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ không được hưởng hỗ trợ học phí theo quy định của Nghị quyết này.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XIX, Kỳ họp thứ tám (Kỳ họp thường lệ giữa năm 2022) thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2022./.

Nơi nhận: - UBTV Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: Tài chính; GD và ĐT; - Cục KTVBQPPL-BTP; - TT Tỉnh ủy; - TT HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; UB MTTQ tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban, các Tổ, ĐB HĐND tỉnh; - Các Sở: Tài chính; GD và ĐT; Tư pháp; - TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đặng Thanh Sơn

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.