Nghị quyết

Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022-2025

Số hiệu: 17/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
10/12/2021
Ngày hiệu lực
31/12/2021
Người ký
Trần Hải Châu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Việc làm
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2021/NQ-HĐND

Quảng Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2022 - 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 2704/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng và nguyên tắc hỗ trợ

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022 - 2025.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người học đã tốt nghiệp trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh học trình độ trung cấp hoặc cao đẳng hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

b) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại Hàn Quốc và Nhật Bản.

c) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp; doanh nghiệp Việt Nam, đơn vị sự nghiệp có chức năng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

d) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đào tạo nghề và hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

e) Người thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng, hỗ trợ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước người theo hợp đồng được quy định tại các văn bản của Trung ương thì không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị quyết này.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Bảo đảm hỗ trợ đúng đối tượng, công khai, minh bạch.

b) Người thuộc đối tượng của nhiều chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này thì được hưởng một lần của một chính sách với mức hỗ trợ cao nhất.

c) Người học được hỗ trợ đào tạo theo thời gian thực học nhưng tối đa không quá 10 tháng/năm học và không quá 20 tháng/khóa học đối với trình độ trung cấp, không quá 30 tháng/khóa học đối với trình độ cao đẳng.

d) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ khi có thị thực (visa). Trường hợp người lao động đã xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài trước khi được thanh toán kinh phí hỗ trợ thì được phép ủy quyền cho một cá nhân khác nhận kinh phí hỗ trợ.

Điều 2. Nội dung hỗ trợ

1. Hỗ trợ đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Người học phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Bình từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm nhập học.

- Giới hạn độ tuổi đầu vào đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này không quá 22 tuổi tính đến thời điểm nhập học.

- Chỉ hỗ trợ người học các ngành, nghề theo danh mục ngành, nghề khuyến khích đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ 1.000.000 đồng/tháng đối với người học thuộc hộ nghèo, cận nghèo, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.

- Hỗ trợ 700.000 đồng/tháng đối với người học khác.

2. Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Bình từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ.

- Chỉ áp dụng đối với người lao động quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thông qua các hình thức sau:

+ Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp có chức năng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện thỏa thuận quốc tế quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

+ Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký với doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trực tiếp đến tuyển chọn lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo quy định.

b) Nội dung hỗ trợ gồm: Chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết.

c) Mức hỗ trợ:

Hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá mức quy định sau đây:

- 7.000.000 đồng/người đối với lao động thuộc các đối tượng là người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an theo quy định của pháp luật.

- 5.000.000 đồng/người đối với lao động còn lại.

3. Thời gian thực hiện hỗ trợ

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

4. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022 - 2025 được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Hải Châu

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ KHUYẾN KHÍCH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)

STT

Tên ngành, nghề

Trình độ đào tạo được hỗ trợ

Cao đẳng

Trung cấp

I

Nhóm ngành/nghề công nghệ kỹ thuật, cơ khí, điện, xây dựng

 

 

1

Điện công nghiệp

x

 

2

Công nghệ ô tô

x

x

3

Kỹ thuật xây dựng

x

 

4

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

x

x

5

Công nghệ thông tin

x

 

II

Nhóm ngành/nghề du lịch, dịch vụ

 

 

1

Kỹ thuật chế biến món ăn

x

 

2

Nghiệp vụ nhà hàng, khách sạn

 

x

3

Hướng dẫn du lịch

x

 

4

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

x

 

III

Nhóm ngành/nghề sức khỏe

 

 

1

Điều dưỡng

x

 

IV

Nhóm ngành/nghề nông, lâm nghiệp, thủy sản

 

 

1

Chăn nuôi - thú ý

x

 

2

Nuôi trồng thủy sản

x

 

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Việc làm

374/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
103/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
352/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị định
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
338/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị định
047/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp cho Sở Nội vụ thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.