Nghị quyết

Nghị quyết Quy định nội dung và mức hỗ trợ đối với văn nghệ sỹ trên địa bàn tỉnh Sơn La có tác phẩm đạt giải thưởng cấp khu vực, quốc gia và quốc tế

Số hiệu: 17/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
19/11/2021
Ngày hiệu lực
1/1/2022
Người ký
Nguyễn Thái Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy định nội dung và mức hỗ trợ đối với văn nghệ sỹ trên địa bàn tỉnh 

Sơn La có tác phẩm đạt giải thưởng cấp khu vực, quốc gia và quốc tế

_________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ BA

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ  Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 205/TTr-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 97/BC-VHXH ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Ban Văn hoá - Xã hội của HĐND tỉnh và thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định nội dung và mức hỗ trợ đối với văn nghệ sỹ trên địa bàn tỉnh Sơn La có tác phẩm đạt giải thưởng cấp khu vực, quốc gia và quốc tế.

1. Phạm vi điều chỉnh

 Nghị quyết này quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với văn nghệ sĩ trên địa bàn tỉnh Sơn La hoạt động trong lĩnh vực văn học - nghệ thuật có tác phẩm đạt giải thưởng cấp khu vực, quốc gia và quốc tế.

2. Đối tượng áp dụng

a) Văn nghệ sĩ đạt giải thưởng trong các cuộc thi quốc tế được tổ chức ở nước ngoài (Việt Nam là thành viên) hoặc do Việt Nam đăng cai tổ chức.

b) Văn nghệ sĩ đạt giải thưởng trong các cuộc thi quốc gia (toàn quốc) do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Hội chuyên ngành về văn học - nghệ thuật của trung ương tổ chức hoặc các bộ, ngành trung ương phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Hội chuyên ngành về văn học - nghệ thuật của Trung ương tổ chức.

c) Văn nghệ sĩ đạt giải thưởng trong các cuộc thi khu vực do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Hội chuyên ngành về văn học - nghệ thuật của Trung ương tổ chức hoặc phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức.

3. Điều kiện áp dụng

Văn nghệ sỹ có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Sơn La, được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Hội chuyên ngành về văn học - nghệ thuật của Trung ương; UBND tỉnh; Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Hội Liên hiệp Văn học - Nghệ thuật tỉnh cử tham gia các cuộc thi khu vực, quốc gia và quốc tế hoặc tự đăng ký tham gia các cuộc thi khu vực, quốc gia và quốc tế (đối với cuộc thi quốc tế phải được cơ quan có thẩm quyền thẩm định tác phẩm).

4. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Nội dung hỗ trợ: tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm, bộ tác phẩm; công trình, cụm công trình văn học - nghệ thuật: Công trình phê bình, dịch thuật (văn học - nghệ thuật và nghiên cứu, sưu tầm văn nghệ dân gian); văn xuôi; thơ tiếng phổ thông; thơ tiếng dân tộc; kịch bản (sân khấu, phim, lễ hội, chương trình nghệ thuật); mỹ thuật; nhiếp ảnh; đồ án thiết kế kiến trúc; âm nhạc; múa.

b) Mức hỗ trợ cụ thể

- Mức hỗ trợ cho các tác giả, nhóm tác giả sáng tác tự do (không sáng tác theo kế hoạch) có tác phẩm đạt giải:

STT

Nội dung

Mức hỗ trợ

(Đơn vị tính: Đồng)

I

GIẢI THƯỞNG QUỐC TẾ

1

Giải Nhất (A, Vàng)

50.000.000 đồng/giải

2

Giải Nhì (B, Bạc)

40.000.000 đồng/giải

3

Giải Ba (C, Đồng)

30.000.000 đồng/giải

II

GIẢI THƯỞNG QUỐC GIA (TOÀN QUỐC)

1

Giải Nhất (A, Vàng)

40.000.000 đồng/giải

2

Giải Nhì (B, Bạc)

30.000.000 đồng/giải

3

Giải Ba (C, Đồng)

20.000.000 đồng/giải

III

GIẢI THƯỞNG KHU VỰC

1

Giải Nhất (A, Vàng)

30.000.000 đồng/giải

2

Giải Nhì (B, Bạc)

20.000.000 đồng/giải

3

Giải Ba (C, Đồng)

10.000.000 đồng/giải

- Mức hỗ trợ cho các tác giả, nhóm tác giả sáng tác theo kế hoạch được giao, có tác phẩm đạt giải:

STT

Nội dung

Mức hỗ trợ

(Đơn vị tính: Đồng)

I

GIẢI THƯỞNG QUỐC TẾ

1

Giải Nhất (A, Vàng)

20.000.000 đồng/giải

2

Giải Nhì (B, Bạc)

15.000.000 đồng/giải

3

Giải Ba (C, Đồng)

10.000.000 đồng/giải

II

GIẢI THƯỞNG QUỐC GIA (TOÀN QUỐC)

1

Giải Nhất (A, Vàng)

15.000.000 đồng/giải

2

Giải Nhì (B, Bạc)

10.000.000 đồng/giải

3

Giải Ba (C, Đồng)

7.000.000 đồng/giải

III

GIẢI THƯỞNG KHU VỰC

1

Giải Nhất (A, Vàng)

10.000.000 đồng/giải

2

Giải Nhì (B, Bạc)

7.000.000 đồng/giải

3

Giải Ba (C, Đồng)

5.000.000 đồng/giải

- Mức hỗ trợ cho các nghệ sỹ biểu diễn các tác phẩm đạt giải:

STT

Nội dung

Mức hỗ trợ

(Đơn vị tính: Đồng)

I

GIẢI THƯỞNG QUỐC TẾ

1

Giải Nhất (A, Vàng)

10.000.000 đồng/giải

2

Giải Nhì (B, Bạc)

7.000.000 đồng/giải

3

Giải Ba (C, Đồng)

5.000.000 đồng/giải

II

GIẢI THƯỞNG QUỐC GIA (TOÀN QUỐC)

1

Giải Nhất (A, Vàng)

7.000.000 đồng/giải

2

Giải Nhì (B, Bạc)

5.000.000 đồng/giải

3

Giải Ba (C, Đồng)

3.000.000 đồng/giải

III

GIẢI THƯỞNG KHU VỰC

1

Giải Nhất (A, Vàng)

5.000.000 đồng/giải

2

Giải Nhì (B, Bạc)

4.000.000 đồng/giải

3

Giải Ba (C, Đồng)

2.000.000 đồng/giải

5. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương đảm bảo.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp chuyên đề lần thứ ba thông qua ngày 19 tháng 11 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./. 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

139/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.