Nghị quyết

Quy định mức tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức

Số hiệu: 17/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
11/12/2020
Ngày hiệu lực
21/12/2020
Người ký
Bùi Văn Nghiêm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao

khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh,

cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức

________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

KIIÓA IX, KỲ HỌP THỨ 20

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL, ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng.

Xét Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức tiền thưởng cho các tập thể và cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đạt thành tích cao (đạt huy chương vàng, huy chương bạc, giải I, giải II, giải A, giải B) khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức (khen thưởng sau khi đã được giải thưởng).

2. Đối tượng áp dụng

a) Tập thể và cá nhân đạt thành tích cao (đạt huy chương vàng, huy chương bạc, giải I, giải II, giải A, giải B) khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thế thao và du lịch tổ chức;

b) Tập thể hoặc cá nhân thực hiện quản lý nhà nước thực hiện Nghị quyết này.

Điều 2. Quy định mức tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức

1. Đối với liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh (do cấp huyện thưởng)

a) Giải tập thể (chương trình)

Giải A hoặc giải I: 3,0 lần mức lương cơ sở.

Giải B hoặc giải II: 2,0 lần mức lương cơ sở.

b) Giải cá nhân, tiết mục

Giải A hoặc giải I: 1,5 lần mức lương cơ sở.

Giải B hoặc giải II: 1,0 lần mức lương cơ sở.

2. Đối với liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp khu vực (do cấp tỉnh thưởng)

a) Giải tập thể (chương trình)

Giải A, giải I hoặc huy chương vàng: 4,0 lần mức lương cơ sở.

Giải B, giải II hoặc huy chương bạc: 3,0 lần mức lương cơ sở.

b) Giải cá nhân, giải tiết mục

Giải A, giải I hoặc huy chương vàng: 2,5 lần mức lương cơ sở.

Giải B, giải II hoặc huy chương bạc: 2,0 lần mức lương cơ sở.

3. Đối với liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp toàn quốc (do cấp tỉnh thưởng)

a) Giải tập thể (chương trình)

Giải A, giải I hoặc huy chương vàng: 5,0 lần mức lương cơ sở.

Giải B, giải II hoặc huy chương bạc: 4,0 lần mức lương cơ sở.

b) Giải cá nhân, giải tiết mục

Giải A, giải I hoặc huy chương vàng: 3,5 lần mức lương cơ sở.

Giải B, giải II hoặc huy chương bạc: 3,0 lần mức lương cơ sở.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh, huyện.

Điều 4. Trình tự, thủ tục đề nghị khen thưởng

Áp dụng khen thưởng theo thủ tục đơn giản tại Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 09 tháng 11 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 21tháng 12 năm 2020./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định chế độ thăm hỏi, chúc mừng đối với chức sắc, chức việc tôn giáo do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định mức hỗ trợ đối với người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.