Nghị quyết

Quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025

Số hiệu: 17/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
14/12/2020
Ngày hiệu lực
1/1/2021
Người ký
Hoàng Văn Nghiệm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 25/07/2025).

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng

trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025

_______

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;

Xét Tờ trình số 137/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025.

2. Đối tượng áp dụng

a) Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền công nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ du lịch cộng đồng.

b) Ban Quản lý các điểm du lịch cộng đồng được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định thành lập; hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển du lịch cộng đồng (sau đây gọi tắt là tổ chức).

Điều 2. Điều kiện, nguyên tắc hỗ trợ

1. Điều kiện hỗ trợ

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được hưởng chính sách hỗ trợ khi đáp ứng đủ các điều kiện:

a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động, kinh doanh trong các điểm du lịch cộng đồng đã được công nhận; trong các khu vực được HĐND tỉnh, UBND tỉnh có chủ trương, kế hoạch phát triển du lịch cộng đồng theo quy hoạch, đề án phát triển du lịch của tỉnh được phê duyệt.

b) Đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

c) Có văn bản cam kết thực hiện kinh doanh du lịch cộng đồng ít nhất 05 năm, kể từ thời điểm nhận được hỗ trợ đầu tư theo quy định tại điểm c, khoản 2 của Điều này.

d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện thủ tục, hồ sơ đề nghị hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng có xác nhận của chính quyền địa phương.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.

b) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện đầu tư nhiều nội dung khác nhau thì sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo từng nội dung nếu đủ điều kiện và chỉ được hỗ trợ một lần cho một nội dung chính sách khi đảm bảo các điều kiện theo Nghị quyết này. Những nội dung, hạng mục đã được hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác thì không được hỗ trợ theo Nghị quyết này.

c) Thời điểm hỗ trợ: Công trình đã được nghiệm thu, hoàn thành đưa vào sử dụng.

Điều 3. Hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật tại các điểm du lịch cộng đồng

1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp đường giao thông kết nối từ điểm du lịch cộng đồng đến quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường xã: mức hỗ trợ 50% tổng giá trị công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa 01 tỷ đồng/điểm du lịch.

Hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo đường giao thông nội bộ trong các điểm du lịch: mức hỗ trợ 50% tổng giá trị công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa 500 triệu đồng/điểm du lịch.  

2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải, rác thải sinh hoạt: mức hỗ trợ 50% tổng giá trị công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa 500 triệu đồng/điểm du lịch.

3. Hỗ trợ xây dựng bãi đỗ xe chung có diện tích tối thiểu 200m2: mức hỗ trợ 50% tổng giá trị dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa 100 triệu đồng/điểm du lịch.

4. Hỗ trợ xây dựng nhà vệ sinh công cộng với diện tích tối thiểu 30m2: mức hỗ trợ 50% giá trị công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa 100 triệu đồng/điểm du lịch.

5. Hỗ trợ xây dựng, lắp đặt các biển chỉ dẫn, thuyết minh về điểm du lịch theo tiêu chuẩn điểm du lịch quy định tại Luật Du lịch: mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/điểm du lịch.

Điều 4. Hỗ trợ tổ chức các lớp tập huấn, hỗ trợ các hộ gia đình tham gia kinh doanh du lịch cộng đồng

1. Hỗ trợ tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức về phát triển du lịch cộng đồng: mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/điểm du lịch/năm.

2. Hỗ trợ các hộ gia đình tham gia kinh doanh du lịch cộng đồng: mức hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ gia đình.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các nội dung chính sách tại Nghị quyết này.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ hai mươi thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/12/2020
    Ban hành
  2. 01/01/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/07/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Du lịch

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi một số điều quy định kèm theo Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 05/12/2024 của ủy ban nhân dân thành phố hà nội ban hành quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp thành phố trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
66/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2025Quyết định
58/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2025Quyết định
44/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định mô hình và nội dung quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.