Nghị quyết

Ban hành chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2020 - 2021 đến năm học 2024 – 2025

Số hiệu: 17/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
27/10/2020
Ngày hiệu lực
6/11/2020
Người ký
Huỳnh Thị Hằng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 30/06/2025).

NGHỊ QUYẾT

Ban hành chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2020 - 2021 đến năm học 2024 – 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;

Thực hiện Thông báo số 4033-TB/TU ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Tỉnh ủy Bình Phước về kết luận của Thường trực Tỉnh ủy phiên thứ 20/2020;

Xét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-HĐND-VHXH ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này ban hành chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2020 - 2021 đến năm học 2024 - 2025.

2. Đối tượng áp dụng

a) Học sinh phổ thông là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cư trú hợp pháp (tạm trú, thường trú) trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

b) Nghị quyết này không áp dụng đối với học sinh đang theo học tại các trường Phổ thông dân tộc nội trú.

Điều 2. Nội dung và định mức hỗ trợ; thời gian và kinh phí thực hiện

1. Nội dung và định mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ kinh phí học tập

- Hỗ trợ 100.000 đồng/học sinh/tháng (ngoài mức hỗ trợ các chính sách của Chính phủ quy định); được hỗ trợ không quá 9 tháng/năm học; thời điểm hỗ trợ kinh phí vào tháng đầu tiên hàng quý;

- Thời điểm xét duyệt học sinh đủ điều kiện được hưởng hỗ trợ chính sách vào tháng 9 hàng năm; đối với học sinh khi gia đình đã thoát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm tiếp theo thì được hưởng đủ 9 tháng/năm học đó.

b) Hỗ trợ sách giáo khoa và vở viết

- Sách giáo khoa: Mỗi học sinh được hỗ trợ 01 (một) bộ sách giáo khoa theo chương trình quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và bộ tài liệu địa phương;

- Vở viết: Học sinh tiểu học được hỗ trợ 20 cuốn/học sinh/năm học; học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông được hỗ trợ 24 cuốn/học sinh/năm học;

- Thời điểm hỗ trợ: Trước ngày khai giảng năm học hàng năm.

2. Thời gian thực hiện

a) Hỗ trợ kinh phí học tập cho học sinh được thực hiện bắt đầu từ năm học 2020 - 2021 đến hết năm học 2024 - 2025;

b) Hỗ trợ sách giáo khoa và vở viết cho học sinh được thực hiện bắt đầu từ năm học 2021 - 2022 đến hết năm học 2024 - 2025.

3. Nguồn kinh phí thực hiện

Từ nguồn sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm (theo phân cấp ngân sách hiện hành).

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ mười ba (chuyên đề) thông qua ngày 26 tháng 10 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 11 năm 2020./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 27/10/2020
    Ban hành
  2. 06/11/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/06/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.