Nghị quyết

Về việc quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước của Hội đồng nhân dân cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 17/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
5/12/2017
Ngày hiệu lực
1/1/2018
Người ký
Võ Thành Hạo
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước

 của Hội đồng nhân dân cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân

các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm

                                         trên địa bàn tỉnh Bến Tre

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 4940/TTr-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin thông qua dự thảo Nghị quyết quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước của Hội đng nhân dân cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Hội đồng nhân dân cấp xã); Hội đồng nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi là Hội đồng nhân dân cấp huyện) và thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước đến Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan tài chính cấp trên.

2. Đối tượng áp dụng: Nghị quyết này áp dụng đối với:

a)  Hội đồng nhân dân dân cấp huyện, cấp xã;

b) Ủy ban nhân dân các cấp.

Điều 2. Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước của Hội đồng nhân dân cấp xã, cấp huyện và thời hạn Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước đến Ban của Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, đồng gửi cơ quan tài chính cấp trên

1. Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước của Hội đồng nhân dân cấp xã, cấp huyện:

Hội đồng nhân dân cấp xã, cấp huyện thực hiện phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm cấp mình tại kỳ họp giữa năm sau và đảm bảo đúng quy định tại Khoản 5 Điều 69 Luật ngân sách nhà nước năm 2015.

2. Thời hạn Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thẩm tra; đồng thời gửi cơ quan tài chính cấp trên như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo quyết toán ngân sách đến Ban kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân cùng cấp; đồng thời gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố trước ngày 20 tháng 3 năm sau.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân cùng cấp; đồng thời gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 4 năm sau.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp chậm nhất là 15 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp của Hội đồng nhân dân phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh để thẩm tra; đồng thời gửi cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết toán ngân sách địa phương để cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 10 năm sau.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX - Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.