Nghị quyết

Về phân bổ định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 17/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
7/7/2017
Ngày hiệu lực
1/8/2017
Người ký
Trần Văn Hiện
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 329/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2024).

NGHỊ QUYẾT

Về phân bổ định mức chi bảo đảm cho công tác

xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau

_________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Xét Tờ trình số 122/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết về phân bổ định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 52/BC-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định phạm vi, đối tượng, phân bổ định mức chi, lập dự toán và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan có liên quan trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Phân bổ định mức chi

1. Định mức chi thực hiện theo phương thức khoán sản phẩm hoàn thành đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 10.000.000 đồng/văn bản;

b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện 8.000.000 đồng/văn bản;

c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã 6.000.000 đồng/văn bản.

2. Định mức chi thực hiện theo phương thức khoán sản phẩm hoàn thành đối với văn bản sửa đổi, bổ sung bằng 80% định mức chi đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế tương ứng với từng cấp theo khoản 1 Điều này.

3. Căn cứ vào định mức chi tại khoản 1 và 2 Điều này, phân bổ định mức chi cho các cơ quan có liên quan trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật như sau:

a) Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản được chi 75%;

b) Cơ quan thẩm định văn bản được chi 05%;

c) UBND các cấp họp thông qua văn bản được chi 10%;

d) Cơ quan hoàn thiện và ký ban hành văn bản được chi 10%.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định không ban hành văn bản đã xây dựng xong hoặc dừng lại không xây dựng tiếp; cơ quan chủ trì soạn thảo, thẩm định văn bản được phép thanh, quyết toán phần kinh phí đã thực hiện tương ứng trên cơ sở chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định của pháp luật nhưng tối đa không vượt quá định mức phân bổ cho từng cơ quan theo khoản 3 Điều này.

5. Trên cơ sở phân bổ định mức chi cho các cơ quan xây dựng, ban hành văn bản tại khoản 3 Điều này, thủ trưởng cơ quan quyết định thực hiện chi tiêu cho các nội dung công việc với mức chi phù hợp (thấp hơn hoặc cao hơn mức chi quy định tại Điều 4 Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) để thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan chủ động sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn dự toán ngân sách chi thường xuyên được giao hàng năm để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản.

Điều 4. Lập dự toán và quyết toán kinh phí

1. Hàng năm, cơ quan phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp lập dự toán đối với kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trình cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ để thực hiện và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

2. Việc lập, phân bổ dự toán và thanh quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/07/2017
    Ban hành
  2. 01/08/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2023
  4. 09/01/2023
  5. 27/02/2024

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi3

Căn cứ ban hành3

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.