Nghị quyết

Về việc sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Số hiệu: 17/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Hậu Giang
Ngày ban hành
11/12/2014
Ngày hiệu lực
21/12/2014
Người ký
Đinh Văn Chung
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tài chính hành chính sự nghiệp
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 15/2024/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính,
sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tố chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đôi với một số đối tượng do ủy ban Trung ương Mặt trận Tố quốc Việt Nam, úy ban Mặt trận Tố quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính quy định về thành lập, giải thê, tô chức hoạt động và chê độ chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trân;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Y tế về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Ke hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2015;

Xét Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đối, bố sung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thấm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biếu giải trình của Chủ tịch úy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Tờ trình số 66 /TTr- UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, với các nội dung cụ thế như sau:

1. Sửa đổi định mức phân bố của Trường Trung cấp Nghề tại Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đối, bo sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

Lương và các khoản theo lương tính theo biên chế thực tế của đơn vị trong định mức biên chế được giao theo vị trí việc làm.

Hoạt động và đào tạo: 2.700.000 đồng/học viên/năm.

2. Sửa đổi mức trợ cấp đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ấp, khu vực tại Điều 1 Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngàỵ 16 tháng 6 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về công tác dân số - Ke hoạch hóa gia đình đến năm 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:

Nâng mức trợ cấp đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ấp, khu vực từ 50.000 đồng/người/tháng lên lOO.OOOđồng/người/tháng. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ này từ nguồn sự nghiệp y tế.

3. Sửa đổi mức phụ cấp cho thành viên của Đội công tác xà hội tình nguyện tại Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đối, bô sung chê độ chi tiêu hành chính sự nghiệp, cụ thế như sau:

Mức thù lao hàng tháng đối với: Đội trưởng là 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương tối thiểu chung của Nhà nước; đội phó là 0,5 (không phay năm) lân; thành viên của Đội tình nguyện là 0,4 (không phay bốn) lần.

Trường họp các chức danh đội trưởng, đội phó và đội viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã là cán bộ, người hoạt động không chuyên trách câp xã, kiêm nhiệm, thì chỉ được hưởng 50% mức thù lao trên.

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách này từ nguồn ngân sách xã.

4. Sửa đổi chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện tại Nghị quyết số 22/2010/NQ-ITĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thế như sau:

a) Đối tượng được hưởng chế độ và nguồn kinh phí thực hiện, được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do úy ban Trung ương Mặt trận Tô quốc Việt Nam, ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.

b) Nội dung chi và mức chi:

- Chi tiếp xã giao: Chi đón tiếp các đoàn đại biếu và cá nhân đến thăm và làm việc với ủy ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện. Mức chi:

+ Nước uống: Tối đa 20.000 đồng/người/ngày;

+ Trong trường họp đặc biệt, có mòi cơm thân mật, thì mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000 đồng/suất.

- Chi tặng quà lưu niệm, chúc mừng:

+ Chi tặng quà lưu niệm, nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan úy ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam tỉnh và cơ quan úy ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố:

Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh: Không quá 300.000 đồng/01 đại biểu;

Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố không quá: 200.000 đồng/01 đại biểu.

+ Chi tặng quà chúc mừng ngày Tet Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thế nhất của từng dân tộc, tố chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỳ, trí thức tiêu biếu, người có uy tín tiêu biếu trong đồng bào dân tộc thiếu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tô quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: Mức chi không quá 400.000 đồng/lần.

Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng không quá hai lần/1 năm, úy ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện tự quyết định, việc chọn ngày lễ nào, đế tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng.

- Chi thăm hỏi ốm đau, chi phúng viếng, chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó

khăn:

Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biếu, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biếu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiếu số, có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tố quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, được Mặt trận To quốc các cấp:

+ Chi thăm hỏi, khi bị ốm đau: Không quá 1.200.000 đồng/người/năm đối với cấp tỉnh, không quá 700.000 đồng/người/năm đối với cấp huyện.

+ Chi phúng viếng khi qua đời: Không quá 1.000.000 đong/người đối với cấp tỉnh; không quá 500.000 đồng/người đối với cấp huyện.

+ Chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn (thiên tai, hỏa hoạn): Không quá 1.000.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp tỉnh; không quá 500.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp huyện.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp Luật.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua. Những quy định trước đây trái với Nghị Quyết này đều hết hiệu lực thi hành./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/12/2014
    Ban hành
  2. 21/12/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/11/2024
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 15/2024/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính hành chính sự nghiệp

08/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
'37/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
107/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung, số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung; phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hậu Giang

09/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Về hủy bỏ Danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (lần 2)

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Sửa đổi, bổ sung Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
31/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Quy định nội dung, mức chi kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Quy định hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất từ các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.