NGHỊ QUYẾTVề việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang ____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 9 (Từ ngày 03 đến ngày 05/12/2014)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ Bảo trì đường bộ; Căn cứ Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ Bảo trì đường bộ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ; Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Sau khi xem xét Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh, như sau: 1. Đối tượng chịu phí và các trường hợp miễn phí: thực hiện theo Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện (sau đây gọi tắt là Thông tư số 133/2014/TT-BTC). 2. Mức thu phí: a) Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3: 50.000 đồng/xe/năm. b) Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3: 100.000 đồng/xe/năm. 3. Cơ quan thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí: a) Chi cho công tác tổ chức thu phí: các phường, thị trấn và cơ quan, đơn vị khác thu phí được để lại 10% trên tổng số phí thu được; các xã được để lại 20% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định. Số còn lại nộp về Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh. b) Số phí nộp về Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh theo điểm a khoản này được quy thành 100% và được phân chia như sau: - Các huyện, thị xã và thành phố được phân bổ 90% trên tổng số phí thu được của từng địa phương để cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư đường giao thông nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. - Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh giữ lại 10% để chi cho hoạt động của Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh và Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh. 5. Chứng từ thu, kê khai nộp phí, chế độ tài chính, kế toán, quyết toán và các nội dung khác thực hiện theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC, các quy định pháp luật về phí và lệ phí và các văn bản có liên quan. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang./. |
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang
Số hiệu: 17/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
- Ngày ban hành
- 5/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 15/12/2014
- Người ký
- Phan Văn Sáu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 28.2016/NQ-HĐND (hiệu lực 15/08/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 05/12/2014Ban hành
- 15/12/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 15/08/2016Thay thế bởi Nghị quyết 28.2016/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành9
Nghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 38/2001/PL-UBTVQH10
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 18/2012/NĐ-CP
Quỹ bảo trì đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Quy định mức chi hỗ trợ đóng mới ghe Ngo truyền thống của đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh An Giang
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang
Ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số
Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực tài chính
Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thu khấu trừ thuế giá trị gia tăng từ các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.