Nghị quyết

về việc quy định mức đóng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 17/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
16/8/2011
Ngày hiệu lực
26/8/2011
Người ký
Chamalea Bốc
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 28/07/2017).

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHOÁ IX KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ;

Xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận với các nội dung sau:

Việc đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh theo nguyên tắc tự nguyện, phù hợp khả năng của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Mức đóng góp quỹ dưới đây để làm cơ sở cho Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tuyên truyền vận động các đối tượng đóng góp quỹ; không được dùng mức này để bắt buộc hoặc giao chỉ tiêu đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh.

1. Đối tượng thuộc diện đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh

a) Cơ quan, tổ chức có trụ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

b) Hộ gia đình có hộ khẩu thường trú, tạm trú từ 6 tháng trở lên trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Đối tượng không thuộc diện vận động đóng góp:

a) Hộ gia đình có cha, mẹ, con, vợ hoặc chồng là liệt sĩ đang hưởng trợ cấp;

b) Hộ gia đình có người là Anh hùng lực lượng vũ trang, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; bệnh binh hạng 1/4, hạng 2/4; thương binh đang hưởng trợ cấp;

c) Hộ gia đình có người bị nhiễm chất độc hoá học; hộ gia đình neo đơn; hộ nghèo (có sổ chứng nhận của cấp có thẩm quyền);

d) Hộ gia đình có chồng, con là hạ sĩ quan - binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam; lực lượng dân quân cơ động;

đ) Các đối tượng quy định tại khoản a, b, c, d của khoản này, nếu có nguyện vọng tham gia đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh đều được khuyến khích và tiếp nhận.

3. Mức đóng góp cụ thể như sau:

a) Hộ gia đình được quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết này:

- Hộ gia đình ở vùng đồng bằng là 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/năm.

- Hộ gia đình ở vùng trung du, miền núi là 10.000 (mười nghìn) đồng/năm;

b) Đối với các hộ kinh doanh mức vận động đóng góp cụ thể như sau:

- Vùng đồng bằng là 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng/năm.

- Vùng trung du, miền núi là 20.000 (hai mười nghìn) đồng/năm.

Đối với các hộ gia đình đã đóng góp theo mức đóng góp hộ kinh doanh thì không đóng góp theo diện hộ gia đình không kinh doanh;

c) Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội mức đóng góp là 100.000 (một trăm nghìn) đồng/năm;

d) Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết này mức đóng góp là 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/năm.

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng góp quỹ quốc phòng cao hơn mức đóng góp được quy định tại các khoản a, b, c, d của Điều này.

4. Tạm dừng tổ chức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh:

a) Tạm dừng tổ chức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trong các trường hợp sau:

- Hộ gia đình cư trú thuộc địa bàn cấp xã nơi bị thiên tai, dịch bệnh và thảm hoạ khác ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Cơ quan, tổ chức bị thiên tai, hoả hoạn và các thảm hoạ khác ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc tạm dừng tổ chức vận động đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh cho các đối tượng quy định tại điểm a nêu trên.

5. Thời gian áp dụng: từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 10 tháng 8 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/08/2011
    Ban hành
  2. 26/08/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/07/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận

15/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.