Nghị quyết

Về việc Quy định mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 17/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
15/7/2011
Ngày hiệu lực
25/7/2011
Người ký
Mai Khương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về việc Quy định mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý

cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư liên tịch 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;

 Sau khi xem xét Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, theo Tờ trình số      22/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, với nội dung như sau:

1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

a) Đối tượng điều chỉnh

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

b) Phạm vi áp dụng

Quy định về nội dung chi, mức chi thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Nội dung chi

 Việc chi hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thực hiện theo Điều 2 Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP.

3. Mức chi cụ thể

a) Chi xây dựng đề cương Chương trình, xét duyệt, thẩm định, xây dựng nội dung Chương trình, xây dựng báo cáo Chương trình

- Xây dựng đề cương Chương trình:

+ Xây dựng đề cương chi tiết của Chương trình: 900.000 đồng/đề cương.

+ Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương của Chương trình: 1.500.000 đồng/Chương trình.

- Chi các cuộc họp góp ý, tổ chức xét duyệt kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề:

+ Chủ trì cuộc họp: 200.000 đồng/người/buổi.

+ Đại biểu được mời tham dự: 100.000 đồng/người/buổi.

+ Bài tham luận: 300.000 đồng/bài viết.

+ Bài nhận xét góp ý chỉnh sửa: 200.000 đồng/người/bản.

- Chi xây dựng các chuyên đề của Chương trình: 300.000 đồng/chuyên đề.

- Lấy ý kiến thẩm định Chương trình: 300.000 đồng/bài viết.

- Xây dựng các báo cáo Chương trình: 500.000 đồng/báo cáo.

b) Chi họp, góp ý nội dung Đề án xây dựng mạng lưới tư vấn pháp luật; họp góp ý, thẩm định Quy chế hoạt động của mạng lưới tư vấn pháp luật; chi các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, Tổ Thư ký Chương trình theo mức chi quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này.

c) Chi bồi dưỡng cho Luật gia, Tư vấn viên pháp luật và cộng tác viên tư vấn pháp luật tham gia tư vấn pháp luật: 30.000 đồng/giờ tư vấn.

d) Chi thuê chuyên gia giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp: 400.000 đồng/lần (ý kiến tham gia bằng văn bản), trong trường hợp cần giải đáp những vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực. Việc thuê chuyên gia giải đáp pháp luật không áp dụng đối với trường hợp quy định tại Khoản 6, Điều 10 Nghị định số 66/2008/NĐ-CP.

đ) Các mức chi khác thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch 157/2010/TTLT- BTC-BTP áp dụng ở mức chi tối đa.

4. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp gồm: ngân sách nhà nước cấp; đóng góp của các doanh nghiệp; viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ  2 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.