|
NGHỊ QUYẾT Về việc Quy định và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên _________________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 12 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh về Phí và lệ phí năm 2001; Căn cứ Nghị định số: 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số: 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số: 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ; Nghị định số: 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số: 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư Liên tịch số: 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp bản sao, Lệ phí chứng thực; Căn cứ Thông tư số: 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số: 22/TTr-UBND ngày 05/6/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cụ thể như sau: 1. Quy định mức thu Lệ phí cấp bản sao, Lệ phí chứng thực a) Mức thu - Cấp bản sao từ sổ gốc: 2.000 đồng/bản; - Chứng thực bản sao từ bản chính: 1000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu: 500 đồng/trang, mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/bản; - Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp. b) Tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu: Cơ quan được uỷ quyền thu lệ phí, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố, thị xã được trích để lại 50% số lệ phí thu được để chi cho công tác quản lý và thu lệ phí. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn được trích lại 90% số lệ phí thu được để chi cho công tác quản lý và thu phí. 2. Điều chỉnh mức thu, bổ sung tỷ lệ trích phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Điều 1, Nghị quyết số: 36/2006/NQ-HĐND ngày 15/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh. a) Mức thu phí: Điều chỉnh mức thu qui định tại phụ lục 4 về mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số: 36/2006/NQ-HĐND ngày 15/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên như sau: - Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức là: 5.000.000 đồng/01 báo cáo; - Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bæ sung là: 2.500.000 đồng/01 báo cáo. b) Bổ sung tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí đánh giá tác động môi trường như sau: Đơn vị thu phí được để lại 80% số phí thu được để chi cho công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. 3. Thời điểm thực hiện: Mức thu Lệ phí cấp bản sao, Lệ phí chứng thực và Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện từ ngày 01/9/2009. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; Quy định cụ thể chế độ thu, nộp và sử dụng cho từng loại phí, lệ phí để hướng dẫn các đơn vị thực hiện. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2009./. |
Về việc Quy định và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 17/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 28/7/2009
- Ngày hiệu lực
- 7/8/2009
- Người ký
- Nguyễn Văn Vượng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 28/07/2009Ban hành
- 07/08/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 22/05/2015Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 72/2015/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành8
Nghị định · 21/2008/NĐ-CP
Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 92/2008/TTLT-BTC-BTP
Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 80/2006/NĐ-CP
Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định nội dung, mức chi đối với danh hiệu " Doanh nghiệp xuất sắc", " Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Thái Nguyên
Quy định mức chi hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mâm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành quy định chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030
Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVi và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.