NGHỊ QUYẾT Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân _____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ 14 (Ngày 10/12 và 11/12/2008)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi nghe, thảo luận Tờ trình số 1725/TTr-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một phần Nghị quyết 14/2007/NQ-HĐND ngày 06/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành danh mục, mức thu, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thuộc thẩm quyền quy định của địa phương: 1. Khoản 1.1 Mục II.3 danh mục, mức thu, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ như sau: a) Bãi bỏ khoản thu lệ phí đối với trường hợp: - Đăng ký lại việc kết hôn; - Bổ sung, điều chỉnh hộ tịch; b) Sửa đổi cụm từ “Cấp bản sao từ bản gốc” thành “Cấp bản sao từ sổ gốc” trong phần Lệ phí hộ tịch được quy định tại khoản 1.1 Mục II.3 của Danh mục mức thu, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí. c) Bổ sung các trường hợp miễn giảm cụ thể như sau: - Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai sinh, bao gồm đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn; - Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký kết hôn, bao gồm đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn; - Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký khai tử, bao gồm đăng ký khai tử đúng hạn,đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc khai tử; - Miễn lệ phí đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch; 2. Khoản 1.2 Mục II.3 danh mục, mức thu, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ như sau: - Bãi bỏ “khoản thu đối với trường hợp cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể”; - Bổ sung “không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú”; Điều 2. Bãi bỏ những Nghị quyết sau của Hội đồng nhân dân tỉnh: - Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 05/02/1999 về việc thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng; - Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 27/01/2000 về việc quy định mức đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã, thị trấn; - Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 27/01/2000 về việc thu quản lý và sử dụng quỹ Quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Nam; - Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 27/01/2000 về mức tiền đóng thay cho một ngày công nghĩa vụ theo lao động công ích và phân bổ nguồn lực từ nghĩa vụ lao động công ích các cấp hàng năm; - Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 27/01/2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thu, quản lý sử dụng quỹ kinh tế mới tỉnh Hà Nam. Điều 3. Tổ chức thực hiện - Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua./.
|
||||||||||||
Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân
Số hiệu: 17/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 11/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2008
- Người ký
- Đinh Văn Cương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực2
Căn cứ ban hành5
Chỉ thị · 24/2007/CT-TTg
Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân
Còn hiệu lựcThông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.