|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ BA. (từ ngày 09 đến ngày 10 tháng 12 năm 2004) __________________
NGHỊ QUYẾT Về nhiệm vụ năm 2005. __________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBDN năm 2003; - Trên cơ sở xem xét báo cáo của UBDN tỉnh, báo cáo của các cơ quan hữu quan, báo cáo thẩm tra của các ban HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ HĐND tỉnh cơ bản tán thành đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2004, phương hướng, nhiệm vụ năm 2005 với các mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp được nêu trong báo cáo của UBND tỉnh và báo cáo của các cơ quan hữu quan; đồng thời nhấn mạnh một số vân đề sau đây: I/ - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIÊN VỤ NĂM 2004. HĐND tỉnh nhận định: trong năm qua, mặc dù còn nhiều khó khăn, thử thách, nền kinh tế của tỉnh nhà vẫn duy trì được mức tăng trưởng cao. Sản xuất nông nghiệp tiếp tục tăng khá, công nghiệp và xuất khẩu đạt mức tăng cao, thu ngân sách vượt dự toán. Các nguồn lực cho đầu tư phát triển huy động ngày càng được tốt hơn đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng định hướng. Một số lĩnh vực văn hoá, xã hội có tiến bộ. Công tác xoá đói, giảm nghèo đạt được nhiều kết quả. Đời sông nhân dân tiếp tục được cải thiện. Tinh hình chính trị ổn định, quốc phòng - an ninh và trật tự, an toàn xã hội được giữ vững. Quan hệ với các tỉnh bạn CamPuChia ngày càng được mở rộng. Bên cạnh đó, chúng ta đã tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu HĐND 3 cấp đảm bảo dân chủ, đúng pháp luật. Kết quả trên đã khẳng định nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ năm 2004 là sát đúng với tình hình thực tế địa phương, phù hợp với lòng dân và đảm bảo tính khả thi cao. Kết quả đó chứng tỏ hiệu lực và hiệu quả trong công tác chỉ đạo, điều hành của UBDN tỉnh; sự tham mưu ngày càng có chất lượng của các cơ quan chuyên môn; sự đóng góp tích cực của MTTQ, các đoàn thể, các lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn tỉnh; cùng với việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Thường trực HĐND, các ban của HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh. Đặc biệt là sự đóng góp của các tầng lớp nhân dân đã góp phần quan trọng đảm bảo cho việc thực hiện thắng lợi nghị quyết của HĐND tỉnh. HĐND tỉnh nhiệt liệt biểu dương các cấp, các ngành, các tổ chức kinh tế-xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội và đồng bào, cán bộ, chiến sỹ trong tỉnh đã nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn, nêu cao tinh thần chủ động, sáng tạo, tự lực, tự cường góp phần làm nên những thành tựu quan trọng về kinh tế - xã hội và đảm bảo giữ vững quốc phòng - an ninh của tỉnh trong năm 2004. Tuy vậy, HĐND tỉnh cũng nhận thấy rằng tình hình kinh tế - xã hội trong năm 2004 vẫn còn một khó khăn và hạn chế, đó là: Cơ cấu sản xuất trong từng ngành, từng lĩnh vực và trong nội bộ ngành nông nghiệp chưa có những chuyển biến mạnh mẽ. Thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp còn ở mức thấp. Quản lý nhà nước về đất đai, qui hoạch và xây dựng cơ bản còn nhiều bất cập; việc giải ngân vốn đầu tư đạt thấp, vấn đề chất lượng giáo dục, quản lý tài nguyên môi trường còn nhiều bức xúc. Việc xây dựng trường chuẩn quốc gia do chưa tính hết đến khả năng ngân sách và điều kiện thực tế nên trong quá trình triển khai thực hiện gặp không ít khó khăn và không đạt được mục tiêu đề ra. Đội ngũ cán bộ công chức ở một số ngành, lĩnh vực còn thiếu và yếu, nhất là cán bộ cơ sở; nạn phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp còn phức tạp; tình hình khiếu kiện đông người gia tăng, một số tệ nạn xã hội như mại dâm, ma tuý không giảm. Đó là những vân đề cần được UBDN các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội quan tâm có các biện pháp tích cực để khắc phục một cách hiệu quả trong năm 2005 và những năm tiếp theo. II/ - MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA NĂM 2005. A/ - Mục tiêu tổng quát: Năm 2005 là năm cuối cùng của kế hoạch 5 năm 2001 - 2005, HĐND tỉnh đề ra mục tiêu tổng quát trong năm 2005 như sau: 1/ - Tiếp tục tạo các điều kiện cần thiết để phát triển ổn định, bền vững và đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong những năm tiếp theo. 2/ - Tăng cường công tác quản lý nhà nước để nâng cao hơn nữa hiệu quả trên lĩnh vực văn hoá - xã hội, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân dân. 3/ - Tiếp tục củng cố quốc phòng - an ninh, đẩy mạnh hoạt động trân áp các loại tội phạm, tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong quản lý xã hội. 4/ - Đẩy nhanh tiến trình cải cách thủ tục hành chính và cải thiện môi trường đầu tư. Tăng cường tính minh bạch, hiệu quả của các chính sách nhà nước. B/ - Các chỉ tiêu chủ yếu: - Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) : tăng 11% - 12%. Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp : tăng 7,5% - 8%. - Giá trị sản xuất công nghiệp : tăng 25% - 30%. Giá trị các ngành dịch vụ : tăng 15% -16%. - Kim ngạch xuất khẩu : đạt 200 triệu USD. Kim ngạch nhập khẩu : đạt 25 triệu USD. - Thu ngân sách : 655 tỷ đồng. - Chi ngân sách : 1.127 tỷ đồng. Huy động vốn đầu tư toàn xã hội : tăng 10%. Trồng mới 2000 ha rừng, trong đó có 900 ha rừng phòng hộ và đặc dụng, 1100 ha rừng kinh tê. - Tỷ lệ giảm sinh : 0,7%o. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm : còn 26,7%. - Tỷ lệ hộ nghèo giảm : 2% so với năm 2004. - Giải quyết việc làm cho : 22.000 lao động. - Tỷ lệ số dân nông thôn được cung cấp nước sạch : 60%. - Tỷ lệ số hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia : 65%. - Số xã, phường, thị trân đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở: 74/87, mỗi huyện, thị có 1 trường đạt chuẩn quốc gia. III/ - CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH. 1/ Tập trung đẩy mạnh tốc độ chuyển dịch cơ câu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ; áp dụng rộng rãi kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ mới, nhất là công nghệ sinh học trong nông nghiệp để tạo ra cây giông, con giông mới chất lượng cao, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích; Tích cực chuẩn bị các biện pháp phòng chông thiên tai, dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi. 2/ Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư; Phát triển mạnh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp mà tỉnh đang có lợi thế như chế biến nông sản, vật liệu xây dựng và các ngành có khả năng thu hút nhiều lao động. 3/ Khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng năng lực chế biến hàng xuất khẩu và tham gia xuất khẩu, nhất là đốì với các ngành hàng địa phương chủ động được nguồn nguyên liệu. 4/ Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách, quản lý chặt chẽ chi ngân sách, ưu tiên chi cho đầu tư phát triển. Nâng cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát, lãng phí trong quản lý vốn đầu tưXDCB. 5/ Đẩy mạnh hơn nữa việc sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, các nông - lâm trường và ban quản lý rừng; Cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, nhất là trong các lĩnh vực như thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư XDCB, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng, giấy phép đăng ký kinh doanh. 6/ Từng bước nâng cao chất lượng dạy và học. Củng cố cơ sở vật chất trường, lớp; xây dựng đề án trường chuẩn quốc gia; chân chỉnh việc dạy thêm, học thêm. Phát triển công tác dạy nghề phù hợp với trình độ và nhu cầu lao động trong tỉnh, hướng tới xuẩt khẩu lao động; Tiếp tục thực hiện chương trình xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm; cải thiện chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đưa bác sĩ về xã theo chủ trương của Tỉnh ủy (nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VII); Nâng cao hiệu quả ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất; Chú trọng chất lượng cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn liền với việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. 7/ Thực hiện tốt chương trình kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc và các chính sách đôi với đồng bào các dân tộc thiểu số (chính sách về nhà ở, đất sản xuất, chế độ cử tuyển, ...). Nâng cao dân trí và phát huy những giá trị văn hoá truyền thông của đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh. 8/ Chú trọng việc giáo dục cho cán bộ công chức về đạo đức, tác phong, thái độ và tinh thần phục vụ nhân dân; Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc cho cán bộ - công chức công tác ở vùng dân tộc. Hạn chế tối đa và xử lý nghiêm những trường hợp nhũng nhiễu, gây phiền hà cho nhân dân và các nhà đầu tư. Thực hiện nghiêm các quy chế, qui định về cán bộ, công chức và chế độ công vụ. Tăng cường trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan trong việc quản lý cán bộ, công chức thuộc quyền. Sớm triển khai thực hiện các nghị định 171,172/2004/NĐ-CP của Chính phủ qui định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBDN cấp tỉnh, cấp huyện. 9/ Thực hiện nghiêm túc chỉ thị 36/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc chân chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và chỉ thị 37/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện nghị quyết 09/1998/NQ-CP của Chính phủ và chương trình quốc gia phòng, chông tội phạm đến năm 2010; Đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho nhân dân; Áp dụng các biện pháp tích cực để thực hiện có hiệu quả chỉ thị 15 của Tỉnh ủy về mục tiêu 5 giảm; Thường xuyên duy trì mối quan hệ hữu nghị với các tỉnh bạn của Campuchia, giữ vững an ninh biên giới, ngăn chặn vượt biên và xâm nhập biên giới trái phép; Tổ chức diễn tập các phương án phòng thủ, phòng chống bạo loạn theo kế hoạch đã đề ra. IV/ - Tổ CHỨC THựC HIỆN. HĐND giao UBND tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết này đảm bảo thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra trong năm 2005; Thường trực HĐND, các ban HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm phổ biến, vận động nhân dân thực hiện nghị quyết và kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện. HĐND tỉnh kêu gọi nhân dân và cán bộ trong tỉnh nêu cao tinh thần đoàn kết, ý chí tự lực tự cường, ra sức phân đâu vươn lên, quyết tâm thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2005 và kế hoạch 5 năm 2001 - 2005, thi đua lập thành tích thiết thực chào mừng các ngày lễ lớn trong năm 2005 và đại hội thi đua toàn quốc lần thứ VII./. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2004./. |
Nghị quyết
Về nhiệm vụ năm 2005
Số hiệu: 17/2004/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 9/12/2004
- Ngày hiệu lực
- 10/12/2004
- Người ký
- Nguyễn Hữu Luật
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổng hợp
Chưa rõ tình trạngNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu3
Nghị quyết · 09/1998/NQ-CP
Về tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới
Còn hiệu lựcChỉ thị · 37/2004/CT-TTg
Về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm của Chính phủ đến năm 2010
Còn hiệu lựcNghị định · 172/2004/NĐ-CP
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổng hợp
77/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thanh tra thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2025Quyết định
10/2024/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 10/8/2024Thông tư
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2023Quyết định
07/2021/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2021Quyết định
23/2018/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX
Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2018Nghị quyết
03/2017/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Lựa chọn huyện thực hiện thí điểm cơ chế phân cấp trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.