Nghị quyết

Về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2000

Số hiệu: 17/2000/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
28/1/2000
Ngày hiệu lực
28/1/2000
Người ký
Nguyễn Đình Phách
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2000

____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ HAI

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21-6-1994;

- Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách địa phương năm 1999; dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2000; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

I. Thông qua dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2000:

1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2000 do Trung ương giao: 102.165 triệu đồng.

Phấn đấu thực hiện 112.200 triệu đồng (Tăng 9,6% dự toán Trung ương giao).

2. Tổng chi ngân sách năm 2000 là 337.810 triệu đồng.

a) Giao cho các huyện, thị xã phân bổ chi ngân sách. Tổng chi ngân sách huyện, thị xã 41.658 triệu đồng. 

Thị xã Hưng Yên

5.038 triệu đồng

Huyện Kim Động

4.235 triệu đồng

Huyện Ân Thi

4.314 triệu đồng

Huyện Phù Cừ

3.950 triệu đồng

Huyện Tiên Lữ

4.679 triệu đồng

Huyện Khoái Châu

4.207 triệu đồng

Huyện Văn Giang

3.849 triệu đồng

Huyện Văn Lâm

3.474 triệu đồng

Huyện Yên Mỹ

3.527 triệu đồng

Huyện Mỹ Hào

3.385 triệu đồng

Chi phụ cấp dự bị động viên

1.000 triệu đồng

 

b) Phân bổ ngân sách ủy quyền cho các huyện, thị xã cấp chi cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế:88.499 triệu đồng 

Sự nghiệp giáo dục

76.529 triệu đồng

Sự nghiệp đào tạo

1.690 triệu đồng

Sự nghiệp y tế

10.280 triệu đồng

 

c) Chi điều tiết ngân sách xã: 16.297 triệu đồng

d) Phân bổ ngân sách khu vực tỉnh: 191.356 triệu đồng 

Chi đầu tư xây dựng cơ bản

90.390 triệu đồng

Chi trợ giá

 1.500 triệu đồng

Chi hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước

900 triệu đồng

Chi sự nghiệp kinh tế

12.910 triệu đồng

Chi sự nghiệp văn xã

48.370 triệu đồng

Chi quản lý hành chính

13.370 triệu đồng

Chi khác ngân sách

(Trong đó có trợ cấp cân đối ngân sách xã

16.723 triệu đồng

12.703 triệu đồng)

Bảo hiểm y tế người nghèo

1.000 triệu đồng

Dự bị phí

5.089 triệu đồng

Quỹ dự trữ tài chính

 900 triệu đồng

 

II. Nhất trí các giải pháp thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm 2000 do Ủy ban nhân dân tỉnh trình bày, Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý một số vấn đề sau:

1. Tổ chức thực hiện tốt các Luật thuế mới. Phát triển, nuôi dưỡng và quản lý tốt các nguồn thu: thu đúng, thu đủ, không để sót nguồn thu. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ chống buôn lậu, hàng giả, trốn lậu thuế.

2. Thực hành triệt để tiết kiệm, nhất là trong xây dựng cơ bản, bảo đảm công khai, dân chủ, công bằng, đúng nguyên tắc. Thực hiện nghiêm chỉnh, chặt chẽ quy định trong chi tiêu thường xuyên. Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý kịp thời các vi phạm trong quản lý, điều hành thu chi ngân sách nhà nước. Kiên quyết xóa bỏ cơ chế “xin cho”, thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

3. Điều tiết 40% thuế sử dụng đất nông nghiệp để lại cho ngân sách xã. Tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, bồi dưỡng, uốn nắn kịp thời những yếu kém trong quản lý thu chi ngân sách xã, phường, thị trấn.

III. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII – kỳ họp thứ hai thông qua ngày 28-1-2000.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.