Nghị quyết

Về việc quy định hỗ trợ thu hút đầu tư vào thành phố Việt Trì và Thọ xã Phú Thọ

Số hiệu: 168/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
6/12/2008
Ngày hiệu lực
1/1/2009
Người ký
Ngô Đức Vượng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

 NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định hỗ trợ thu hút đầu tư vào

thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ

 

HỘI ĐỒNG NHÂN NHÂN TỈNH PHÚ THỌ

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 3389/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định hỗ trợ thu hút đầu tư vào thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ, với những nội dung sau:

1. Đối tượng, quy mô và phạm vi áp dụng:

a) Đối tượng: Các dự án đầu tư được đầu tư theo Luật Đầu tư, thứ tự ưu  tiên sau:

- Các dự án đầu tư phát triển các khu đô thị hiện đại tập trung và phát triển quỹ nhà ở xã hội;

- Các dự án phát triển hạ tầng đô thị: giao thông, nước sạch tập trung, xử lý  môi trường;

- Các dự án đầu tư phát triển công nghiệp: Công nghệ cao (điện tử; thông tin; lắp ráp ôtô, xe máy; tân dược; thiết bị y tế hiện đại; sinh học; vật liệu mới…);

- Các dự án thuộc nhóm dịch vụ: Công viên; Trung tâm thương mại lớn; Trung tâm tài chính; Dịch vụ đào tạo dạy nghề và dịch vụ y tế chất lượng cao; Dịch vụ vận tải công cộng; Dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí công nghệ hiện đại.

b) Quy mô: Các dự án đầu tư nói ở mục a trên đây phải đạt quy mô:

- Với các dự án đầu tư phát triển các khu đô thị tập trung: Sử dụng trên 20 ha đất;

- Với các dự án phát triển hạ tầng đô thị, quỹ nhà ở xã hội, công nghiệp dịch vụ: Có tổng vốn đầu tư từ 10 triệu USD (hoặc 160 tỷ đồng) trở lên;

- Với các trung tâm đào tạo dạy nghề: Đào tạo dạy nghề từ 3.000 học sinh trở lên;

- Với các dự án dịch vụ y tế chất lượng cao: Quy mô điều trị từ 150 giường bệnh trở lên;

- Với các dự án dịch vụ vận tải công cộng: Quy mô từ 100 xe Buýt chất lượng cao trở lên.

c) Phạm vi: Các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp tập trung trên địa bàn thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ.

2. Hình thức đầu tư: Các dự án đầu tư mới theo các hình thức 100% vốn của nhà đầu tư.

3. Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư:

a) Được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư của Nhà nước và của tỉnh đã  ban hành.

b) Được hưởng thêm các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư như sau:

- Được lựa chọn địa điểm đầu tư phù hợp với qui mô yêu cầu của dự án và phù hợp với quy hoạch;

- Được hưởng các ưu đãi của tỉnh như đối với các dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp tập trung;

- Được lựa chọn hình thức thuê đất hoặc nộp tiền sử dụng đất;

- Được hỗ trợ đào tạo nghề đối với các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao với mức hỗ trợ 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/1 lao động/1 lần đào tạo được thực hiện thông qua các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh hoặc qua các hợp đồng đào tạo nghề của doanh nghiệp với cơ sở đào tạo nghề của tỉnh;

- Được hỗ trợ chi phí giải quyết các thủ tục hành chính và các thủ tục về sử  dụng đất;

- Được hỗ trợ san lấp mặt bằng đối với các dự án công nghệ cao, có đóng góp lớn cho ngân sách (nhưng không quá 30% tổng chi phí san lấp mặt bằng của dự án và không quá 10 tỷ đồng);

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết;

- Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009.

 

                                                                                           

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ

87/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
83/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
84/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
86/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.