|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh __________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức các hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo pháp lệnh sử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa tàn niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 01/10/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động – TB&XH hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ chợ cấp đối với người ngiện ma túy, người bán dâm; Sau khi xem xét Tờ trình số 3395/TTr – UBND ngày 24/11/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức đóng góp đối với người nghiện ma túy chưac trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh Phú Thọ. 1. Đối tượng đóng góp: Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại trung tâm Giáo dục – lao động xã hội tỉnh. 2. Mức đóng góp: a. Tháng thứ nhất: 1.000.000/tháng Bao gồm: - Tiền ăn 300.000đ - Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn, thuốc thông thường khác 250.000 đ - Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác 80.000đ - Tiền sinh hoạt văn thể 20.000đ - Tiền điện nước sinh hoạt 50.000đ - Chi phí quản lý, phục vụ, giáo dục 200.000đ - Tiền mua sắm dịch vụ sinh hoạt (quần áo, chăn màn) 100.000đ b. Từ tháng thứ hai trở đi: 600.000đ/tháng Bao gồm: - Tiền ăn 300.000đ - Tiền thuốc thông thường 30.000đ - Tiền sinh hoạt văn thể 50.000đ - Tiền điện, nước sinh hoạt 50.000đ - Tiền chi phí quản lý, phục vụ, giáo dục 150.000đ - Tiền mua sắm dịch vụ sinh hoạt 50.000đ + Thời gian cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm: Tối thiểu là 06 tháng. 3. Chế độ miễn giảm tiền chi phí chữa trị, cai nghiện; a. Đối tượng được miễn: - Người thuộc đối tương chính sách bảo trợ xã họitheo quy định tại Nghị định số 67/2007/NQQ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ. - Người không có nơi cư chú nhất định mà bản thân không có điều kiện đóng góp hoặc không xác định được thân nhân của người đó hoặc người giám hộ (đối với người chưa thành niên). - Người thuộc đối tượng chín sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. b. Đối tượng được giảm: Thân nhân chủ yếu của đối tượng được chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công. Mức giảm 50% chi phí chữa trị, cai nghiện.
Điều 2. Hội đồng nhân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết và căn cứ Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 01/10/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động – TB&XH để điều chỉnh mức đóng góp, mức trợ cấp phù hợp với tình hình thực tế tại thời điểm. - Thủ tục xét miễn giảm do UBND tỉnh quy định. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2008.
|
Quy định mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh
Số hiệu: 166/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 16/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 26/12/2008
- Người ký
- Ngô Đức Vượng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 135/2004/NĐ-CP
Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Hết hiệu lực một phầnLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH
Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.