Nghị quyết

Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện

Số hiệu: 165/2014 /NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
22/12/2014
Ngày hiệu lực
1/1/2015
Người ký
Phạm Văn Vọng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

               NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện

__________________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật MTTQ Việt Nam ngày 12/6/1999;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam, Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện;

Trên cơ sở Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành nghị quyết của HĐND tỉnh quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban MTTQ cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận,

 

QUYẾT NGHỊ

 

Điều 1. Quy định về mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, Uỷ ban MTTQ Việt Nam các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện, cụ thể:

1. Chi tặng quà lưu niệm, chúc mừng:

- Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp huyện: Mức chi là 500.000 đồng/1 lần/1 người (đại biểu).

- Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sỹ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: Mức chi là 500.000 đồng/1 lần/1 người.

Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng không quá 2 lần/năm. Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, huyện tự quyết định việc chọn ngày lễ để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng.

2. Chi thăm hỏi ốm đau, chi phúng viếng, chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn:

Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sỹ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang, chức sắc, chức việc các tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc được Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp:

- Chi thăm hỏi khi bị ốm đau: 1.500.000 đồng/người/năm đối với cấp tỉnh; 800.000 đồng/người/năm đối với cấp huyện;

- Chi phúng viếng khi qua đời: 1.000.000 đồng/người đối với cấp tỉnh,         500.000 đồng/người đối với cấp huyện;

- Chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn (thiên tai, hỏa hoạn): 1.000.000 đồng/ gia đình/năm đối với cấp tỉnh, 500.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp huyện.

3. Một số trường hợp đặc biệt khác (đối tượng và mức chi) thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

4. Nguồn kinh phí đảm bảo cho chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng theo Nghị quyết này thuộc nhiệm vụ của cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

            1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh ban hành hướng dẫn cụ thể về các trường hợp, số lần thăm hỏi tối đa trong năm và tổ chức thực hiện Nghị quyết.

            2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

            3. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.

            Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12/12/2014./.

 

                                                                       

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

20/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
06/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
07/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp giá, mức giá một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
03/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/6/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.